Bài 23. Ôn tập phần Di truyền học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thi Thanh Lam
Ngày gửi: 08h:34' 02-04-2016
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 315
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thi Thanh Lam
Ngày gửi: 08h:34' 02-04-2016
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích:
0 người
Giáo an sinh học 12
Gv: ĐINH THỊ THANH LAM
TRƯỜNG THPT MAI HẮC ĐẾ, NAM ĐÀN, NGHỆ AN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 1 – Ôn tập
I. Mục tiêu bài học
Hệ thống kiến thức liên quan đến sinh học 12
Rèn luyện và phát triển tư duy phân tích, khái quát hoá.
Có niềm tin vào khoa học .
II. GD kĩ năng sống và nội dung tích hợp
Kĩ năng tự nhận thức
Kĩ năng thể hiện sự tự tin
Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
- Sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền (đa dạng vốn gen) của sinh giới.
- Bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quí bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động, thực vật quý hiếm.
III. Phương tiện dạy học
Sơ đồ cơ chế giảm phân
IV. Phương pháp dạy học
Vấn đáp tái hiện
Quan sát tranh tìm tòi
Giải quyết vấn đề
V. Tiến trình tổ chức bài học
1. Khám phá
2. Kết nối
Hoạt động của gv - hs
Nội dung ghi bảng
GV. Yêu cầu học sinh quan sát H18.2 và đọc SGK và trả lời câu hỏi :
Đặc điểm của NST, thoi vô sắc, màng nhân ?
HS. Quan sát H18.1 và đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Tổng kết.
GV. Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi :
Ý nghĩa của nguyên phân ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Tổng kết.
I. Quá trình nguyên phân:
1. Phân chia nhân:
- Kỳ đầu: các NST kép sau khi nhân đôi ở kỳ trung gian dần được co xoắn. Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.
- Kỳ giữa: các NST kép co oắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi phân bào được đính ở 2 phía của NST tại tâm động.
- Kỳ sau: Các NST tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
- Kỳ cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện.
2. Phân chia tế bào chất:
- Phân chia tế bào chất diễn ra ở đầu kì cuối
- Tế bào chât phân chia dần, tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con
- Ở động vật phần giữa tế bào thắt lại chia thành 2 tế bào.
- Ở thực vật hình thành vách ngăn phân chia tế bào thành 2 tế bào mới.
III. Ý nghĩa của nguyên phân:
1. Ý nghĩa sinh học
- Sinh vật nhân thực đơn bào,SV sinh sản sinh dưỡng nguyên phân là cơ chế sinh sản.
- Sinh vật nhân thực đa bào nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
2. Ý nghĩa thực tiễn
- Dựa trên cỏ sở của np tiến hành giâm chiết ghép
- Ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả
GV. Yêu cầu học sinh quan sát H19.2 và đọc SGK, trả lời câu hỏi :
So sánh các kì của giảm phân II với nguyên phân ?
HS. Quan sát H19.2, đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lí và kết luận.
GV. Yêu cầu học sinh và đọc SGK, trả lời câu hỏi :
Sự tạo giao tử sau giảm phân ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lí và kết luận.
GV. Yêu cầu học sinh và đọc SGK, trả lời câu hỏi :
Ý nghĩa của giảm phân ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lí và kết luận.
II. Giảm phân 2
1. Đặc điểm:
- Các NST không nhân đôi mà phân chia gồm các kỳ tương tự như nguyên phân.
- Kết quả: Từ 1 tế bào có 2n NST qua phân chia giảm phân cho ra 4 tế bào có n NST.2. Sự tạo giao tử:
- Các cơ thể đực( động vật) 4 tế bào cho ra 4 tinh trùng và đều có khả năng thụ tinh.
- Các cơ thể cái( động vật) 4 tế
 









Các ý kiến mới nhất