Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Đề cương ôn tập Hóa 10 học kỳ 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:27' 12-12-2015
Dung lượng: 23.2 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA 10 ( HỌC KỲ 10)
A.Lý thuyết:
Chương I .nguyên tử
- Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
+ Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron
+ Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
Mối quan hệ giữa các hạt trong nguyên tử:
+ Nguyên tử trung hòa điện nên Số proton bằng Số electron
+ Với các nguyên tử có p<82 thì : 1 ≤
𝑛
𝑝≤ 1,5
*Điện tích hạt nhân: Nguyên tử trung hòa điện nên số proton trong hạt nhân bằng số electron của nguyên tử. Vậy nên:
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
*Số khối: Số khối của hạt nhân kí hiệu là A, bằng tổng số proton (Z) và tổng số nowtron (N)
A = Z+N
Nguyên tố hóa học:
Định nghĩa: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử: Số đơn vị điện tích của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
+ Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:
Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
Số electron trong nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử: Số dơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử. Để kí hiệu nguyên tử, người ta thường ghi các chỉ số đặc trưng ở bên trái kí hiệu nguyên tố X với số khối A ở phía trên và số hiệu nguyên tử Z ở phía dưới
Ý nghĩa của kí hiệu nguyên tử: kí hiệu của nguyên tử cho biết số khối A và số điện tích hạt nhân
- Đồng vị: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau
Ví dụ: Nguyên tố Hiđro có ba đồng vị:
+ 11H: Hạt nhân gồm 1 proton, chiếm 99,84% số nguyên tử Hiđro tự nhiên
+ 12H: Hạt nhân gồm 1 proton và 1 nơ tron, chiếm 0,016% số nguyên tử Hiđro tự nhiên
+ 13H: Hạt nhân gồm 1 proton và 2 nơtron, chiếm khoảng 10-7% số nguyên tử Hiđro tự nhiên
Nguyên tử khối: Nguyên tử khối là khối lượng tương đối cử nguyên tử
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
Nguyên tử khối trung bình: Nguyên tử khối của các nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đòng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị


Công thức tổng quát tính nguyên tử khối trung bình:

𝐀 =
𝑎𝐴+𝑏𝐵
100 Trong đó: a là tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của đồng vị A
b là tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của đồng vị B
*Lớp là tập hợp các electron có năng lượng gần bằng nhau
Mỗi lớp electron phân chia thành phân lớp. Phân lớp là tập hợp các electron có năng lượng bằng nhau
*Các obitan trong một phân lớp và một lớp:
- Phân lớp s: có 1 obitan
- Phân lớp p: có 3 obitan
- Phân lớp d: có 5 obitan
- Phân lớp f: có 7 obitan
=> Lớp K (n=1) có 12=1 obitan, đó là obitan 1s
Lớp L (n=2) có 22=4 obitan, gồm 1 obitan 2s và 3obitan 2p
Lớp M (n=3) có 32=9 obitan, gồm 1 obitan 3s, 3 obitan 3p và 5 obitan 3d
Lớp N (n=4) có 42=16 obitan, gồm 1 obitan 4s, 3 obitan 4p, 5 obitan 4d và 7 obitan 4f
*Số electron tối đa trong một phân lớp và một lớp:
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
- Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
- Phân lớp d chứa tối đa 10 electron
- Phân lớp f chứa tối đa 14 electron
=> Lớp K chứa tối đa 2 electron
Lớp L chứa tối đa 8 electron
Lớp M chứa tối đa 18 electron
Lớp N chứa tối đa 32 electron
Các nguyên lý, quy tắc phân bố electron trong nguyên tử:
- Nguyên lí Pau-li: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển đọng tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron
- Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.
- Quy tắc Hun: Trong
 
Gửi ý kiến