Bài 19. Tuần hoàn máu (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 09h:30' 28-11-2015
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 09h:30' 28-11-2015
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
Tuần:
Ngày dạy:
Tiết 18: Bài 19 – TUẦN HOÀN MÁU (tt)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Giải thích được tại sao tim có khả năng đập tự động.
- Giải thích được tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi.
- Giải thích được tại sao nhịp tim của các loài thú lại khác nhau.
- Trình bày được khái niệm huyết áp và giải thích được tại sao huyết áp giảm dần trong hệ mạch.
- Mô tả được sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch và nêu được nguyên nhân của sự biến động đó.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, phân tích đồ thị, biểu đồ để tìm ra kiến thức mới.
3. Thái độ: Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến huyết áp, ứng dụng những hiểu biết vào thực tiễn cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tranh, ảnh SGK, máy chiếu.
Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị bài mới trước ở nhà
III. Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp (1p):
Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
Bài mới:
- Giới thiệu bài mới:
- Tiến trình dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bài học
10p
9p
Hoạt động 1: Tính tự động của tim
GV cho HS quan sát video tách tim ếch và cơ bắp chân ếch ra khỏi cơ thể ếch và bỏ vào dung dịch sinh lí.
Nêu kết quả thí nghiệm?
Giải thích kết quả TN?
Đọc mục I.1 cho biết:
Tính tự động của tim là gì?
Tim có tính tự động là nhờ đâu?
HS quan sát hình 19.1 và trả lời câu hỏi: Hệ dẫn truyền tin gồm những thành phần nào?
HS theo dõi hình ảnh hoạt động của tim và cho biết:
Hoạt động tự động của hệ dẫn truyền tim diễn ra như thế nào?
Hoạt động 2: Chu kì hoạt động của tim
Nghiên cứu hình 19.2 SGK cho biết:
- Chu kì tim là gì ?
- Nêu trình tự thời gian hoạt động, nghỉ ngơi của tâm thất và tâm nhĩ ở người ?
Qua đồ trên hãy cho biết vì sao tim hoạt động suốt đời mà không ?
Nghiên 19.1 lời câu hỏi lệnh SGK.
HS quan sát TN trả lời :
Tim ếch co giãn nhàng còn cơ bắp chân ếch thì không có hiện tượng gì.
HS lời : Nhờ tim ếch có tính tự động.
HS lời: Là nhờ hệ dẫn truyền tim.
HS nghiên cứu hình và trả lời: tâm nhĩ co hết 0,1s và giãn nghỉ 0,7s. Khi tâm nhĩ ngừng co thì tâm thất co, tâm thất co 0,3s và giãn nghỉ 0,5s.
HS trả lời: Thời gian tim nghỉ ngơi nhiều hơn thời gian làm việc.
HS chia thành nhóm thảo luận, nghiên cứu bảng, trả lời.
- Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
- Động vật càng nhỏ → mất nhiệt càng nhiều → chuyển hóa tăng → tim đập nhanh để đáp ứng đủ nhu cầu oxi cho quá trình chuyển hóa.
III. Hoạt động của tim
1. Tính tự động của tim
- Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim gọi là tính tự động của tim.
- Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim bao gồm : nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin.
- Hoạt động của hệ dẫn truyền:
+ Nút xoang nhĩ tự phát xung điện→ cơ tâm nhĩ → tâm nhĩ co.
+ Xung điện lan đến nút nhĩ thất → bó His → mạng puôckin → cơ tâm thất → tâm thất co
2. Chu kì hoạt động của tim:
- Tim hoạt động theo chu kì. Chu kì tim là 1 lần co và giãn nghỉ của tim
- Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn chung.
6p
Ngày dạy:
Tiết 18: Bài 19 – TUẦN HOÀN MÁU (tt)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Giải thích được tại sao tim có khả năng đập tự động.
- Giải thích được tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi.
- Giải thích được tại sao nhịp tim của các loài thú lại khác nhau.
- Trình bày được khái niệm huyết áp và giải thích được tại sao huyết áp giảm dần trong hệ mạch.
- Mô tả được sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch và nêu được nguyên nhân của sự biến động đó.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, phân tích đồ thị, biểu đồ để tìm ra kiến thức mới.
3. Thái độ: Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến huyết áp, ứng dụng những hiểu biết vào thực tiễn cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tranh, ảnh SGK, máy chiếu.
Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị bài mới trước ở nhà
III. Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp (1p):
Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
Bài mới:
- Giới thiệu bài mới:
- Tiến trình dạy học:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bài học
10p
9p
Hoạt động 1: Tính tự động của tim
GV cho HS quan sát video tách tim ếch và cơ bắp chân ếch ra khỏi cơ thể ếch và bỏ vào dung dịch sinh lí.
Nêu kết quả thí nghiệm?
Giải thích kết quả TN?
Đọc mục I.1 cho biết:
Tính tự động của tim là gì?
Tim có tính tự động là nhờ đâu?
HS quan sát hình 19.1 và trả lời câu hỏi: Hệ dẫn truyền tin gồm những thành phần nào?
HS theo dõi hình ảnh hoạt động của tim và cho biết:
Hoạt động tự động của hệ dẫn truyền tim diễn ra như thế nào?
Hoạt động 2: Chu kì hoạt động của tim
Nghiên cứu hình 19.2 SGK cho biết:
- Chu kì tim là gì ?
- Nêu trình tự thời gian hoạt động, nghỉ ngơi của tâm thất và tâm nhĩ ở người ?
Qua đồ trên hãy cho biết vì sao tim hoạt động suốt đời mà không ?
Nghiên 19.1 lời câu hỏi lệnh SGK.
HS quan sát TN trả lời :
Tim ếch co giãn nhàng còn cơ bắp chân ếch thì không có hiện tượng gì.
HS lời : Nhờ tim ếch có tính tự động.
HS lời: Là nhờ hệ dẫn truyền tim.
HS nghiên cứu hình và trả lời: tâm nhĩ co hết 0,1s và giãn nghỉ 0,7s. Khi tâm nhĩ ngừng co thì tâm thất co, tâm thất co 0,3s và giãn nghỉ 0,5s.
HS trả lời: Thời gian tim nghỉ ngơi nhiều hơn thời gian làm việc.
HS chia thành nhóm thảo luận, nghiên cứu bảng, trả lời.
- Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
- Động vật càng nhỏ → mất nhiệt càng nhiều → chuyển hóa tăng → tim đập nhanh để đáp ứng đủ nhu cầu oxi cho quá trình chuyển hóa.
III. Hoạt động của tim
1. Tính tự động của tim
- Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim gọi là tính tự động của tim.
- Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim bao gồm : nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin.
- Hoạt động của hệ dẫn truyền:
+ Nút xoang nhĩ tự phát xung điện→ cơ tâm nhĩ → tâm nhĩ co.
+ Xung điện lan đến nút nhĩ thất → bó His → mạng puôckin → cơ tâm thất → tâm thất co
2. Chu kì hoạt động của tim:
- Tim hoạt động theo chu kì. Chu kì tim là 1 lần co và giãn nghỉ của tim
- Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn chung.
6p
 









Các ý kiến mới nhất