Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Amino axit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ VĂN NAM
Ngày gửi: 09h:12' 17-10-2015
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người

CHƯƠNG III : AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN.
BÀI 10 : AMINO AXIT
A .CHUẨN BỊ KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG :
1/ Kiến Thức:
Học sinh biết :
Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử và ứng dụng quan trong của amino axit.
Biết định nghĩa phản ứng trùng ngưng của amino axit và cách viết phương trình phản ứng trùng ngưng.
Biết tính chất vật lí,ứng dụng và một số vai trò của amino axit.
Học sinh hiểu :
Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính, phản ứng este hóa, phản ứng trùng ngưng của và  – amino axit.
Cấu trúc phân tử ở dạng phân tử và dạng ion lưỡng cực.
Môi trường của amino axit dựa vào số nhóm –COOH và nhóm –NH2 quyết định
2/ Kĩ Năng :
Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dư đoán và kết luận.
Nhận dạng ( )và gọi tên các amino axit.
Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất của amino axit đặc biệt là phản ứng trùng ngưng hình thành peptit.
Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hóa học.
Dựa vào số nhóm –COOH so với số nhóm –NH2 suy ra môi trường của amino axit.
3/ Thái độ : 
Thấy được tầm quan trọng của hợp chất chứa nitơ.
Amino axit có tầm quan trọng trong việc tổng hợp ra protein, quyết định sự sống, khi nắm được bản chất của nó (định nghĩa, danh pháp và các tính chất đặc trưng của nó) sẽ tạo ra hứng thú cho học sinh khi học bài này và ứng dụng trong việc giữ gìn cơ thể tránh các tác động không tốt của môi trường.
Những khám phá về cấu tạo phân tử, tính chất của nó sẽ tạo cho HS sự ham muốn và say mê tìm hiểu, chinh phục kiến thức.
B. TRỌNG TÂM :
Đặc điểm cấu tạo của phân tử amino axit.
Tính chất hóa học của amino axit 
C.CHUẨN BỊ : 
D.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định lớp : Chào hỏi và kiểm diện.
2/ Kiểm tra bài cũ : 

3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NỘI DUNG GHI BÀI

Hoạt động 1
GV yêu cầu HS : Hợp chất hữu cơ tạp chức là gì ? Nêu 1 vài ví dụ về hợp chất hữu cơ tạp chức đã học. GV: Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu một loại chất hữu cơ tạp chức mới được dùng phổ biến trong đời sống như là làm mì chính (bột ngọt) trong nấu ăn,thuốc hỗ trợ thần kinh và thuốc bổ gan…Đó chính là amino axit. Vậy để tìm hiểu amino axit có thành phần cấu tạo cũng như tính chất vật lý và hóa học như thế nào thì hôm nay chúng ta sẽ đi vào bài số 10 : Amino axit.
Hoạt động 2
GV : Yêu cầu 1 em học nhắc lại công thức chung của 1 amin tổng quát theo dạng R (R1(NH2)x) và công thức của một axit cacboxylic theo R (R2(COOH)y) .Từ đó giáo viên giả sử “tích hợp” 2 chất trên lại thành 1 chất đó chính là amino axit có dạng như sau :

Từ đó yêu cầu HS phát biểu khái niệm của amino axit theo cách hiểu.
GV yêu cầu 3 em nhắc lại và sau đó ghi khái niệm.
Yêu cầu HS cho ví dụ.
Hoạt động 4
GV giới thiệu cách đọc tên amino axit để HS nhớ bài : Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đọc tên thay thế của axit cacboxylic (đã học ở lớp 11).Sau đó giả sử gắn thêm nhóm NH2 ( nhóm amino) làm nhánh.Rồi sau đó yêu cầu học sinh đọc tên của amino axit như của axit cacboxylic với nhóm NH2 làm nhánh.
GV sử dụng phương pháp bắt chước : Làm mẫu một ví dụ (CT thứ 1 bảng 3.2 SGK) sau đó yêu cầu học sinh đứng dậy đọc tên các chất còn lại.
GV : Hướng dẫn HS cách học thuộc tên thông thường của 5 amino axit trong bảng 3.2
Hoạt động 5
GV :Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm của amino axit.Sau đó yêu cầu HS đó rút ra kết luận nhóm amino có nhóm NH2 (mang tính bazơ) và nhóm –COOH (mang tính axit).
GV thông báo: Các nhóm chức trong amino axit tương tác tạo thành ion lưỡng cực.

GV thông báo : Do các amino axit là những hợp chất hữu cơ có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường chúng là chất rắn kết tinh,tương đối dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.
GV yêu cầu HS lập lại.
Hoạt động 6
GV : Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Nhóm chức có ảnh hưởng như thế nào
 
Gửi ý kiến