Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Hai
Ngày gửi: 17h:29' 27-07-2015
Dung lượng: 45.8 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 20.01.2015
TUẦN 23 Ngày dạy:....................

Tiết 25 - Bài 23.
VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG CỦA LÃNH THỔ VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội.
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ của nước ta.
2. Kĩ năng: Sử dụng lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định vị trí, giới hạn, hình dạng, lãnh thổ của nước ta.
3. Thái độ: Học sinh đam mê môn học, yêu quê hương đất nước mình.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - án. Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á.
2. Học Sinh: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ (5’):
Câu hỏi: Hãy cho biết đường lối xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của nước ta? Một số thành tựu kinh tế đã đạt được? Mục tiêu đến năm 2020 là gì?
3. Bài mới
Giới thiệu bài mới: Việt Nam là một đất nước thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Nước ta nằm ở vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Á, có vị trí, giới hạn và hình dạng lãnh thổ mang những nét đặc trưng, cụ thể các vấn đề này như thế nào, ta vào bài....

Hoạt động của thầy và trò
Nội dung


Yêu cầu HS dựa vào hình 23.2 + các bảng 23.1, 23.2 trả lời các câu hỏi của mục 1 SGK và các câu hỏi sau:
Xác định các điểm cực của nước ta?

Diện tích phần đất liền?

Diện tích phần biển? Tên 2 quần đảo lớn nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?
Lên bảng trình bày và xác định vị trí giới hạn phần đất liền và biển dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam.
Bổ sung, khẳng định chuẩn kiến thức

Dựa vào kết quả của HĐ1, kết hợp với kết thức đã học, vốn hiểu biết:
Nêu đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên?
Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví dụ?
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Đưa ra chuẩn kiến thức.



Với vị trí trải dài trên 15 vĩ tuyến, mở rộng có 7 kinh tuyến. Hình dạng lãnh thổ của nước ta có đặc điểm gì? Có ảnh hưởng gì đến tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội?

Dựa vào hình 23.2 + kiến thức đã học và vốn hiểu biết cho biết:
a. Lãnh thổ phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì? có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta.
b. Tên đảo lớn nhất? Thuộc tỉnh nào?
c. Tên vịnh biển đẹp nhất? Vịnh đó được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới năm nào?
d. Tên 2 quần đảo xa nhất nước ta? Thuộc tỉnh, thành phố nào?
* Phân việc:
- Nhóm lẻ: làm ý a, b
- Nhóm chẵn: làm ý c, d.
Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm khác bổ sung
Chuẩn kiến thức.








Yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ Việt Nam
Vị trí hình dạng lãnh thổ có ý nghĩa gì về mặt tự nhiên, hoạt động kinh tế - xã hội ở nước ta?

Yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã học + vốn hiểu biết hãy cho biết vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ có ý nghĩa gì đối với:
- Tự nhiên
- Hoạt động kinh tế - xã hội.
* Đối với tự nhiên:
- Nước ta có thiên nhiên nhiệt đới gió mùa rất đa dạng, phong phú nhưng có nhiều thiên tai.
* Đối với hoạt động kinh tế - xã hội:
- Có bão lũ, cần bảo vệ cầu cống.
- Giao thông vận tải, du lịch.
- Nông nghiệp: nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới, ẩm -> công trình khó bảo quản.
- Công nghiệp đa dạng các ngành
1. Vị trí và
 
Gửi ý kiến