Tìm kiếm Giáo án
Bài 14. Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 07h:45' 13-11-2014
Dung lượng: 15.4 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 07h:45' 13-11-2014
Dung lượng: 15.4 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 17 Tiết : 17 Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo) Ngày soạn: / /
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm , hình dạng , độ cao của 3 dạng địa hình: bình nguyên , cao nguyên, đồi .
- Ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp .
2. Kĩ năng :
- Nhận dạng địa hình bình nguyên, cao nguyên qua tranh ảnh , mô hình .
3. Thái độ :
- Biết được vai trò của các dạng địa hình trên trong phát triển kinh tế hiện nay.
4. Trọng tâm:
Mục 1: Nêu được đặc điểm , hình dạng , độ cao của 3 dạng địa hình: bình nguyên , cao nguyên, đồi .
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Bản đồ tự nhiên thế giới, Việt Nam.
- Sơ đồ thể hiện độ cao tương đối, tuyệt đối, bảng phân loại núi theo độ cao.
-Tranh ảnh về núi già, núi trẻ.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu khái niệm núi, cách phân loại núi theo độ cao và cách đo độ cao của núi.
- Em hãy sự khác biệt giữa núi già và núi trẻ và dạng địa hình caxtơ.
2. Bài mới :
Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt Trái Đất còn có một số dạng địa hình nữa đó là: Cao nguyên, bình nguyên, đồi. Vậy khái niệm các dạng địa hình này ra sao? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau như thế nào? Đó là nội dung của bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: 1) Bình nguyên (đồng bằng) ( 15 phút )
- Cho học sinh thảo luận câu hỏi sau: Trình bày đặc điểm về độ cao, hình thức và giá trị kinh tế của đồng bằng
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Giáo viên sửa sai và chốt lại
- Gọi học sinh lên bảng xác định đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long
- HoÏc sinh thảo luận
+ Độ cao:
+ Đặc điểm hình thái: có 2 loại
. Bào mòn: bề mặt hơi gợn sóng (Châu Aâu, Canada…)
. Bồi tụ: bề mặt bằng phẳng do phù sa các sông lớn bồi đắp ở cửa sông (Hoàng Hà, Cửu Long, Sông Hồng)
+ Giá trị kinh tế:
. Trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp, phát triển dân cư đông đúc
. Tập trung nhiều thành phố lớn
- Đại diện nhóm trả lời
Ghi bảng: 1) Bình nguyên (đồng bằng)
- Độ cao:
+ Độ cao tuyệt đối: khoảng 500m
+ Độ cao tương đối: dưới 200m
- Hình thái: có 2 loại
+ Bào mòn: bề mặt hơi gợn sóng (châu Aâu, Canada…)
+ Bồi tựu: bề mặt bằng phẳng do phù sa các sông lớn bồi đắp ở các cửa sông (Hoàng Hà, Cửu Long, Sông Hồng)
- Giá trị kinh tế
+ Trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp phát triển dân cư đông đúc
+ Tập trung nhiều thành phố lớn
Hoạt động 2: 2) Cao nguyên ( 10 phút )
- Dựa vào mô hình và thông tin trong sách giáo khoa thảo luận đặc điểm về độ cao, hình thái và giá trị kinh tế của cao nguyên
- Học sinh thảo luận
+ Độ cao: độ cao tuyệt đối > 500m
+ hình thái: bề mặt tương đối bằng phẳng, gợn sóng. Sườn dốc (Tây Tạng, Tây Nguyên)
Hoạt động 3: Đồi ( cá nhân ). ( 10 phút )
- Đồi có hình dạng như thế nào ?
- Nước ta vùng nào có nhiều đồi?
- Giá trị kinh tế của vùng đồi?
- Qua các dạng địa hình đã học, địa phương em có những dạng địa hình nào?
- Đồi:là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải,có độ cao tương đối không quá 200m.
- Đồi thường có ở vùng Trung Du.(Ví dụ:phía bắc Việt Nam)
-Tạo thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp
4. Củng cố :
- Nêu khái niệm bình nguyên (đồng bằng).
- Có mấy loại bình nguyên.
- Bình nguyên mang lại thuận lợi gì?
- Khái niệm cao nguyên.
- Cao nguyên mang lại thuận lợi gì?
5. Dặn dò :
- Chuẩn bị đề cương trả lời câu hỏi và bài
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm , hình dạng , độ cao của 3 dạng địa hình: bình nguyên , cao nguyên, đồi .
- Ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp .
2. Kĩ năng :
- Nhận dạng địa hình bình nguyên, cao nguyên qua tranh ảnh , mô hình .
3. Thái độ :
- Biết được vai trò của các dạng địa hình trên trong phát triển kinh tế hiện nay.
4. Trọng tâm:
Mục 1: Nêu được đặc điểm , hình dạng , độ cao của 3 dạng địa hình: bình nguyên , cao nguyên, đồi .
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Bản đồ tự nhiên thế giới, Việt Nam.
- Sơ đồ thể hiện độ cao tương đối, tuyệt đối, bảng phân loại núi theo độ cao.
-Tranh ảnh về núi già, núi trẻ.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa
III. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu khái niệm núi, cách phân loại núi theo độ cao và cách đo độ cao của núi.
- Em hãy sự khác biệt giữa núi già và núi trẻ và dạng địa hình caxtơ.
2. Bài mới :
Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt Trái Đất còn có một số dạng địa hình nữa đó là: Cao nguyên, bình nguyên, đồi. Vậy khái niệm các dạng địa hình này ra sao? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau như thế nào? Đó là nội dung của bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: 1) Bình nguyên (đồng bằng) ( 15 phút )
- Cho học sinh thảo luận câu hỏi sau: Trình bày đặc điểm về độ cao, hình thức và giá trị kinh tế của đồng bằng
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Giáo viên sửa sai và chốt lại
- Gọi học sinh lên bảng xác định đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long
- HoÏc sinh thảo luận
+ Độ cao:
+ Đặc điểm hình thái: có 2 loại
. Bào mòn: bề mặt hơi gợn sóng (Châu Aâu, Canada…)
. Bồi tụ: bề mặt bằng phẳng do phù sa các sông lớn bồi đắp ở cửa sông (Hoàng Hà, Cửu Long, Sông Hồng)
+ Giá trị kinh tế:
. Trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp, phát triển dân cư đông đúc
. Tập trung nhiều thành phố lớn
- Đại diện nhóm trả lời
Ghi bảng: 1) Bình nguyên (đồng bằng)
- Độ cao:
+ Độ cao tuyệt đối: khoảng 500m
+ Độ cao tương đối: dưới 200m
- Hình thái: có 2 loại
+ Bào mòn: bề mặt hơi gợn sóng (châu Aâu, Canada…)
+ Bồi tựu: bề mặt bằng phẳng do phù sa các sông lớn bồi đắp ở các cửa sông (Hoàng Hà, Cửu Long, Sông Hồng)
- Giá trị kinh tế
+ Trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp phát triển dân cư đông đúc
+ Tập trung nhiều thành phố lớn
Hoạt động 2: 2) Cao nguyên ( 10 phút )
- Dựa vào mô hình và thông tin trong sách giáo khoa thảo luận đặc điểm về độ cao, hình thái và giá trị kinh tế của cao nguyên
- Học sinh thảo luận
+ Độ cao: độ cao tuyệt đối > 500m
+ hình thái: bề mặt tương đối bằng phẳng, gợn sóng. Sườn dốc (Tây Tạng, Tây Nguyên)
Hoạt động 3: Đồi ( cá nhân ). ( 10 phút )
- Đồi có hình dạng như thế nào ?
- Nước ta vùng nào có nhiều đồi?
- Giá trị kinh tế của vùng đồi?
- Qua các dạng địa hình đã học, địa phương em có những dạng địa hình nào?
- Đồi:là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải,có độ cao tương đối không quá 200m.
- Đồi thường có ở vùng Trung Du.(Ví dụ:phía bắc Việt Nam)
-Tạo thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp
4. Củng cố :
- Nêu khái niệm bình nguyên (đồng bằng).
- Có mấy loại bình nguyên.
- Bình nguyên mang lại thuận lợi gì?
- Khái niệm cao nguyên.
- Cao nguyên mang lại thuận lợi gì?
5. Dặn dò :
- Chuẩn bị đề cương trả lời câu hỏi và bài
 








Các ý kiến mới nhất