tiết 22 vùng đồng bằng sông hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đậu Trọng Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:38' 15-07-2014
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Đậu Trọng Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:38' 15-07-2014
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp
lớp 9a
Giáo viên: Lê Thị Đào
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãycho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có những ngành công nghiệp nào phát triển mạnh?
Vì sao?
- Ngành khai khoáng: Than, sắt, đồng, thiếc, Apatit.
- Ngành năng lượng: Thủy điện, nhiệt điện.
Vì: - Vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản
- Có nhiều con sông lớn, lắm thác gềnh, trữ năng thủy điện lớn.
Trả lời:
Tiết 22:
vùng đồng bằng sông hồng
Diện tích: 14.806 km2
Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình.
Dân số: 17,5 triệu người (năm 2002)
19,5 triệu người (năm 2009)
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
? Dựa vào lược đồ dưới đây em hãy xác định ranh giới và nêu tên các vùng tiếp giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng? Xác định vị trí của đảo Cát Bà, đảo Bạch Long Vĩ?
Bắc: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây: Trung du và miền núi Bắc Bộ
Nam: Bắc Trung Bộ
Đông: Biển Đông
Đảo
Cát Bà
Đảo Bạch
Long Vĩ
Tiết 22: Vùng đồng bằng sông Hồng
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
? Dựa vào lược đồ, hãy nêu ý nghĩa về vị trí địa lý của vùng đồng bằng sông Hồng.
Thảo luận nhóm: chia lớp
làm 4 nhóm, mỗi nhóm trả
lời 1 câu hỏi. ( 5`)
Nhóm 1: ? Dựa vào lược đồ, nêu ý nghĩa
của hệ thống sông Hồng đối với sự
phát triển kinh tế và đời sống dân cư.
Nhóm 2: ? Dựa vào lược đồ kể tên và xác
định sự phân bố các loại đất ở ĐBSH?
Loại đất nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Nhóm 3: ? Tìm hiểu tài nguyên khí hậu,
tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển
và tài nguyên du lịch của vùng.
Nhóm 4: ? Những khó khăn về tự nhiên
của vùng đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
N2: Các loại đất và sự phân bố
N1. ý nghĩa của hệ thống sông Hồng.
- Bồi đắp phù sa màu mỡ, mở rộng diện tích canh tác.
- Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt.
- Phát triển giao thông đường thủy, nghề cá.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
N3: Các tài nguyên:
N4: Những khó khăn chủ yếu của điều kiện tự nhiên:
- Diện tích đất nhiễm phèn, mặn cần cải tạo còn nhiều,
đại bộ phận đất canh tác ngoài đê bị bạc màu.
- Thiên tai (bão, lũ, thời tiết thất thường.)
- Khoáng sản ít
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh là điều kiện
thuận lợi để phát triển cây vụ đông.
- Tài nguyên khoáng sản có giá trị như: đá vôi, sét cao
lanh, than nâu, khí thiên nhiên.
- Có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch (VQG, phong
cảnh, bãi biển.), nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
* Thuận lợi:
* Khó khăn:
III. Đặc điểm dân cư - xã hôi.
1200
1000
800
600
400
200
0
Biểu đồ mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và cả nước năm 2002.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Dựa vào biểu đồ, em hãy so sánh mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Tây Nguyên và cả nước
năm 2002.
1179
114
81
242
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
Người/km2
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
? Dựa vào hình 20.2 Sgk hãy cho biết mật độ dân số của ĐBSH cao
gấp mấy lần Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và cả nước.
? Mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng: Gấp 10,3 lần Mđds
Trung du và miền núi Bắc Bộ; gấp 14,5 lần Mđds vùng Tây Nguyên
và gấp 4,8 lần Mđds của cả nước
? Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm dân cư của vùng Đồng
bằng sông Hồng.
? Mật độ dân số cao có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát
triển kinh tế - xã hội của vùng.
K
K
T
K
T
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Viết chữ T vào ý thuận lợi, chữ K vào ý khó khăn:
Lực lượng lao động dồi dào
Bình quân đất trên đầu người thấp.
Nhiều vấn đề cần giải quyết: việc làm, nhà ở..
Thị trường tiêu thụ rộng
Chất lượng môi trường (đất, nước.) bị suy giảm.
? Quan sát bảng 20.1 nhận xét tình hình dân cư, xã hội của vùng
Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Trạm xá
Trường học
Đường nông thôn
? Qua kênh hình dưới đây em có nhận xét gì về kết cấu hạ tầng nông thôn của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
? Đọc thông tin Sgk nêu một số nét về hệ thống đô thị của vùng.
Thành phố Hải Phòng
Thủ đô Hà Nội
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
? Gọi học sinh lên xác định các vị trí tiếp giáp với vùng
đồng bằng sông Hồng trên bản đồ.
? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
thuận lợi cho việc phát triển những ngành kinh tế nào.
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 - Sgk:
Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐbsH và cả nước năm 2002 (Dựa vào bảng số liệu 20.2)
B1: Chia đất nông nghiệp cho số dân tương ứng (ha/người)
B2: Vẽ hệ trục tọa độ, chia khoảng cách theo số liệu đã tính.
B3: Vẽ biểu đồ.
Sau đó nhận xét biểu đồ.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
Củng cố:
Dặn dò:
- Về nhà làm các bài tập ở vở bài tập và tập bản đồ.
- đọc và chuẩn bị trước bài mới. Tìm hiểu
đặc điểm các ngành kinh tế vừa nêu. Sưu tầm
tranh ảnh về các ngành kinh tế đó.
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em!
Rau vụ đông
Ngành thủy sản
Đảo Cát Bà
Cây lúa nước
VQG Cúc Phương
VQG Ba Vì
Bắc: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây: Trung du và miền núi Bắc Bộ
Nam: Bắc Trung Bộ
Đông: Biển Đông
? Xác định các vị trí tiếp giáp với vùng đồng bằng sông
Hồng trên bản đồ.
Đảo
Cát Bà
Đảo Bạch
Long Vĩ
Quan sát
lược đồ và
xác định
các tỉnh
thành phố
của vùng
đồng bằng
sông Hồng
lớp 9a
Giáo viên: Lê Thị Đào
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãycho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có những ngành công nghiệp nào phát triển mạnh?
Vì sao?
- Ngành khai khoáng: Than, sắt, đồng, thiếc, Apatit.
- Ngành năng lượng: Thủy điện, nhiệt điện.
Vì: - Vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản
- Có nhiều con sông lớn, lắm thác gềnh, trữ năng thủy điện lớn.
Trả lời:
Tiết 22:
vùng đồng bằng sông hồng
Diện tích: 14.806 km2
Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình.
Dân số: 17,5 triệu người (năm 2002)
19,5 triệu người (năm 2009)
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
? Dựa vào lược đồ dưới đây em hãy xác định ranh giới và nêu tên các vùng tiếp giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng? Xác định vị trí của đảo Cát Bà, đảo Bạch Long Vĩ?
Bắc: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây: Trung du và miền núi Bắc Bộ
Nam: Bắc Trung Bộ
Đông: Biển Đông
Đảo
Cát Bà
Đảo Bạch
Long Vĩ
Tiết 22: Vùng đồng bằng sông Hồng
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
? Dựa vào lược đồ, hãy nêu ý nghĩa về vị trí địa lý của vùng đồng bằng sông Hồng.
Thảo luận nhóm: chia lớp
làm 4 nhóm, mỗi nhóm trả
lời 1 câu hỏi. ( 5`)
Nhóm 1: ? Dựa vào lược đồ, nêu ý nghĩa
của hệ thống sông Hồng đối với sự
phát triển kinh tế và đời sống dân cư.
Nhóm 2: ? Dựa vào lược đồ kể tên và xác
định sự phân bố các loại đất ở ĐBSH?
Loại đất nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Nhóm 3: ? Tìm hiểu tài nguyên khí hậu,
tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển
và tài nguyên du lịch của vùng.
Nhóm 4: ? Những khó khăn về tự nhiên
của vùng đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
N2: Các loại đất và sự phân bố
N1. ý nghĩa của hệ thống sông Hồng.
- Bồi đắp phù sa màu mỡ, mở rộng diện tích canh tác.
- Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt.
- Phát triển giao thông đường thủy, nghề cá.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
N3: Các tài nguyên:
N4: Những khó khăn chủ yếu của điều kiện tự nhiên:
- Diện tích đất nhiễm phèn, mặn cần cải tạo còn nhiều,
đại bộ phận đất canh tác ngoài đê bị bạc màu.
- Thiên tai (bão, lũ, thời tiết thất thường.)
- Khoáng sản ít
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh là điều kiện
thuận lợi để phát triển cây vụ đông.
- Tài nguyên khoáng sản có giá trị như: đá vôi, sét cao
lanh, than nâu, khí thiên nhiên.
- Có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch (VQG, phong
cảnh, bãi biển.), nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
* Thuận lợi:
* Khó khăn:
III. Đặc điểm dân cư - xã hôi.
1200
1000
800
600
400
200
0
Biểu đồ mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và cả nước năm 2002.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Dựa vào biểu đồ, em hãy so sánh mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Tây Nguyên và cả nước
năm 2002.
1179
114
81
242
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
Người/km2
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
? Dựa vào hình 20.2 Sgk hãy cho biết mật độ dân số của ĐBSH cao
gấp mấy lần Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và cả nước.
? Mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng: Gấp 10,3 lần Mđds
Trung du và miền núi Bắc Bộ; gấp 14,5 lần Mđds vùng Tây Nguyên
và gấp 4,8 lần Mđds của cả nước
? Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm dân cư của vùng Đồng
bằng sông Hồng.
? Mật độ dân số cao có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát
triển kinh tế - xã hội của vùng.
K
K
T
K
T
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Viết chữ T vào ý thuận lợi, chữ K vào ý khó khăn:
Lực lượng lao động dồi dào
Bình quân đất trên đầu người thấp.
Nhiều vấn đề cần giải quyết: việc làm, nhà ở..
Thị trường tiêu thụ rộng
Chất lượng môi trường (đất, nước.) bị suy giảm.
? Quan sát bảng 20.1 nhận xét tình hình dân cư, xã hội của vùng
Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Trạm xá
Trường học
Đường nông thôn
? Qua kênh hình dưới đây em có nhận xét gì về kết cấu hạ tầng nông thôn của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
? Đọc thông tin Sgk nêu một số nét về hệ thống đô thị của vùng.
Thành phố Hải Phòng
Thủ đô Hà Nội
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
III. Đặc điểm dân cư - xã hội.
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
? Gọi học sinh lên xác định các vị trí tiếp giáp với vùng
đồng bằng sông Hồng trên bản đồ.
? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
thuận lợi cho việc phát triển những ngành kinh tế nào.
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 - Sgk:
Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐbsH và cả nước năm 2002 (Dựa vào bảng số liệu 20.2)
B1: Chia đất nông nghiệp cho số dân tương ứng (ha/người)
B2: Vẽ hệ trục tọa độ, chia khoảng cách theo số liệu đã tính.
B3: Vẽ biểu đồ.
Sau đó nhận xét biểu đồ.
Tiết 22: vùng đồng bằng sông hồng
Củng cố:
Dặn dò:
- Về nhà làm các bài tập ở vở bài tập và tập bản đồ.
- đọc và chuẩn bị trước bài mới. Tìm hiểu
đặc điểm các ngành kinh tế vừa nêu. Sưu tầm
tranh ảnh về các ngành kinh tế đó.
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em!
Rau vụ đông
Ngành thủy sản
Đảo Cát Bà
Cây lúa nước
VQG Cúc Phương
VQG Ba Vì
Bắc: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây: Trung du và miền núi Bắc Bộ
Nam: Bắc Trung Bộ
Đông: Biển Đông
? Xác định các vị trí tiếp giáp với vùng đồng bằng sông
Hồng trên bản đồ.
Đảo
Cát Bà
Đảo Bạch
Long Vĩ
Quan sát
lược đồ và
xác định
các tỉnh
thành phố
của vùng
đồng bằng
sông Hồng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất