Chương II. §8. Đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Giáp (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:54' 03-04-2014
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Giáp (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:54' 03-04-2014
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức : HS hiểu đường tròn, hình tròn là gì? Hiểu cung, dây cung, đường kính, bán kính.
2. Kĩ năng : Có kĩ năng sử dụng thành thạo compa, vẽ được đường tròn, cung tròn.
3. Thái độ : Vẽ hình cẩn thận, chính xác vàđẹp.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng, compa.
- HS : đọc bài, thước thẳng, compa.
III. Phương Pháp:
- Hướng dẫn, gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề, tìm tòi, suy luận.
IV. Tiến Trình Dạy Học:
1. Ổn định lớp: (1’) 6A1 :
2. Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc học bài mới
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (15’)
GV: vẽ hình và giới thiệu thế nào là đường tròn tâm O, bán kính R và kí hiệu.
GV: vẽ các điểm M, N, P và yêu cầu HS cho biết điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong và điểm nào nằm ngoài đường tròn.
GV: giới thiệu tiếp thế nào là hình tròn.
GV: Chốt ý.
HS: chú ý theo dõi.
HS: nhìn hình vẽ và đứng tại chỗ trả lời nhanh .
HS: theo dõi và nhắc lại khái niệm hình tròn.
1. Đường tròn và hình tròn:
Điểm M nằm trên đường tròn.
Điểm N nằm trong đường tròn.
Điểm P nằm ngoài đường tròn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (10’)
GV: vẽ hình và giới thiệu lần lượt về cung, dây, đường kính của đường tròn.
GV: Để củng cố, GV vẽ hình khác và yêu cầu HS chỉ ra đâu là dây, đâu là cung, đâu là đường kính.
GV: Nhận xét.
Hoạt động 3: (7’)
GV: GV giới thiệu cách so sánh hai đoạn thẳng AB và MN như trong SGK.
GV: GV trình bày tiếp VD2.
GV: Chốt ý.
HS: chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở.
HS: trả lời tại chỗ.
HS: chú ý theo dõi và lên bảng thực hiện lại.
HS: chú ý theo dõi.
2. Cung và dây cung:
- Hình vẽ trên ta có cung CD.
- Đoạn thẳng CD gọi là dây cung.
- Dây đi qua tâm gọi là đường kính.
- Đường kính dài gấp đôi bán kính.
3. Một công dụng khác của compa:
VD1: Cho hai đoạn thẳng AB và MN. Dùng compa để so sánh hai đoạn thẳng ấy mà không đo độ dài từng đoạn thẳng.
VD2: (SGK)
4. Củng Cố ( 8’)
- GV cho HS làm bài tập 38.
- HS và GV nhận xét.
5. Dặn Dò Và Hướng Dẫn Về Nhà: (4’)
- Về nhà xem lại các VD.
- Hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập 39, 40, 42.
- Đọc trước bài 9: tam giác.
6. Rút Kinh Nghiệm:
 









Các ý kiến mới nhất