Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BAI 43: LƯU HUỲNH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nùng Phin
Ngày gửi: 18h:42' 19-02-2014
Dung lượng: 32.2 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích: 0 người
Bài 43: LƯU HUỲNH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Biết được:
- Hai dạng thù hình phổ biến, ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo và tính chất vật lí của lưu huỳnh, ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh.
Hiểu được:
- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng dạng ô lượng tử của nguyên tử lưu huỳnh ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích; các số oxi hoá của lưu huỳnh.
- Tính chất hoá học: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).
2. Kĩ năng
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
- Tiến hành thí nghiệm hoặc quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
- Viết PTHH chứng minh tính oxi hoá và tính khử của lưu huỳnh.
- Giải được bài tập: Tính khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng và sản phẩm tương ứng, một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
3. Trọng tâm
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh.
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng, độ âm điện và tính chất hóa học của lưu huỳnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Đàm thoại kết hợp tranh ảnh trực quan sinh động.
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
+ Soạn giáo án giảng dạy.
+ Slide: Các tư liệu, hình ảnh mô phỏng cấu tạo lưu huỳnh, ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh.
+ Hóa chất: Bột lưu huỳnh, bột nhôm, khí oxi.
2. Chuẩn bị của học sinh
+ Làm bài tập ở nhà, chuẩn bị bài trước.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp:(2p)

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8p)

GV: Lưu huỳnh có Z = 16. Hãy viết cấu hình electron, xác định số electron độc thân ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích của lưu huỳnh? => số OXH có thể có của lưu huỳnh? Dự đoán tính chất hóa học của lưu huỳnh?
HS: Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
Trạng thái cơ bản có 2e độc thân
Trạng thái kích thích có 4e hoặc 6e độc thân.
Số OXH có thể có là: - 2, 0, +4, +6.
Dự đoán tính chất hóa học là vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
GV vào bài: để biết rõ hơn về tính chất hóa học, tính chất vật lí của lưu huỳnh, chúng ta đi vào bài học hôm nay bài 43: LƯU HUỲNH.


Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học (8p)

GV nhắc lại kiến thức:
/
Yêu cầu HS viết phản ứng chứng tỏ tính OXH của lưu huỳnh và gọi tên sản phẩm?
HS: 2Al + 3S → Al2S3 (Nhôm sunfua)
H2 + S → H2S (Hidro sunfua)
GV chiếu thí nghiệm: Đốt hỗn hợp nhôm và lưu huỳnh cho học sinh quan sát hiện tượng để chứng minh tính OXH của lưu huỳnh.
GV lưu ý: S tác dụng với H2 và hầu hết các kim loại ở nhiệt độ cao, riêng thủy ngân có thể phản ứng ngay ở nhiệt độ thường.
Hg + S → HgS
(Dùng để khử độc thuỷ ngân.
GV yêu cầu học sinh viết phương trình chứng minh lưu huỳnh có tính khử?
HS: S + O2 → SO2(lưu huỳnh đioxit)
S + F6 → SF6
GV chiếu thí nghiệm: Đốt lưu huỳnh rồi cho vào bình oxi cho học sinh quan sát hiện tượng để chứng minh tính khử của lưu huỳnh.
Kết luận: Vậy lưu huỳnh vừa có tính OXH, vừa có tính khử.
I.Tính chất hóa học
/
1/ Lưu huỳnh phản ứng với kim loại và hidro.
2Al + 3S → Al2S3 (Nhôm sunfua)
H2 + S → H2S (Hidro sunfua)
Hg + S → HgS (thủy ngân sunfua)
(Dùng để khử độc thuỷ ngân.
S + 2e → S-2 : thể hiện tính OXH





2/ Lưu huỳnh phản ứng với phi kim.
S + O2 → SO2(lưu huỳnh đioxit)
S + F6 → SF6
S → S+4 + 4e ; S → S+6 + 6e.
Thể hiện tính khử
Kết luận: Vậy lưu huỳnh vừa
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓