Lịch sử 4 ( tuần 26-33)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hoa
Ngày gửi: 10h:28' 09-02-2014
Dung lượng: 19.8 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hoa
Ngày gửi: 10h:28' 09-02-2014
Dung lượng: 19.8 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Thị Minh Phương)
TUẦN 26
BÀI 22 CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
-Từ thể kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh cuộc khẩn hoang từ sông gianh trở vào Nam Bộ ngày nay.
-Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá.
-Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau .
-Tôn trọng sắc thái của các dân tộc.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII.
-Phiếu học tập của HS.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV
HS
1/ Oån định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu kết quả chiến tranh của Trịnh – Nguyễn?
+Nguyên nhân nào dẫn đến ch/tranh Trịnh – Nguyễn?
-GV nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới: Giơiù thiệu bài ghi bảng.
HOẠT ĐỘNG 1 : LÀM VIỆC CẢ LỚP
- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII và yêu cầu HS đọc SGK , xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay.
HOẠT ĐỘNG 2 : THẢO LUẬN NHÓM
+ Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long.
GV kết luận:
- Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt . Những người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá , làm ăn. Từ cuối thế kỉ XVI các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến vào phía Nam khẩn hoang lập làng.
HOẠT ĐỘNG 3 : LÀM VIỆC CẢ LỚP.
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so sánh tình hình đất đai của Đàng Trong trước và sau cuộc Khẩn hoang.
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK và phát biểu ý kiến để hoàn thành bảng so sánh.
- GV yêu cầu HS dựa vào nêu lại kết quả của cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong.
+ Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã đem lại kết quả gì? (Nền văn hoá của các dân tộc hoà vào nhau , bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hoá chung của dân tộc Việt nam , nền văn hoá thống nhất và có nhiều bản sắc.)
4/ Củng cố:
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu được về công cuộc khai hoang ở địa phương mình.
5/ Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học .
-2 HS lên bảng trả lời.
-HS nhắc lại.
-HS đọc SGK và thực hiện.
-1 HS lên xác định trên bản đồ.
-Lớp theo dõi và bổ sung.
- Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận .
-Đại diện các nhóm lên tríng bày kết quả của nhóm mình thảo luận đựơc.
-Nhóm bạn nhận xét.
-HS lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
- Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi đất nước được phát triển , diện tích đất nông nghiệp phát triển , đời sống nhân dân ấm no.
- HS trao đổi đưa đến thống nhất.
- HS trình bày.
-Học sinh lắng nghe.
-Về học thuộc bài.
TUẦN 27
BÀI 23 THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
-Ở thế kỉ XVI – XVII , nước ta nổi lên ba thành thị lớn : Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.
-Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế , đặc biệt là thương mại.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Việt Nam. Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII.
-Phiếu học tập của HS.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV
HS
1/ Oån định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã đem lại kết quả gì?
3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.
HĐ 1 : THĂNG LONG, PHỐ HIẾN, HỘI AN, BA THÀNH THỊ LỚN THẾ KỈ XVI- XVII
- GV tổ chức HS làm việc với phiếu học tập:
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu.
- Yêu cầu một số đại diện HS báo cáo làm việc .
- GV tổng kết và nhận xét của HS.
- GV tổ chức cho HS thi mô tả về các thành thị
BÀI 22 CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
-Từ thể kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh cuộc khẩn hoang từ sông gianh trở vào Nam Bộ ngày nay.
-Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá.
-Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau .
-Tôn trọng sắc thái của các dân tộc.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII.
-Phiếu học tập của HS.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV
HS
1/ Oån định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu kết quả chiến tranh của Trịnh – Nguyễn?
+Nguyên nhân nào dẫn đến ch/tranh Trịnh – Nguyễn?
-GV nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới: Giơiù thiệu bài ghi bảng.
HOẠT ĐỘNG 1 : LÀM VIỆC CẢ LỚP
- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII và yêu cầu HS đọc SGK , xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay.
HOẠT ĐỘNG 2 : THẢO LUẬN NHÓM
+ Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long.
GV kết luận:
- Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt . Những người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá , làm ăn. Từ cuối thế kỉ XVI các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến vào phía Nam khẩn hoang lập làng.
HOẠT ĐỘNG 3 : LÀM VIỆC CẢ LỚP.
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so sánh tình hình đất đai của Đàng Trong trước và sau cuộc Khẩn hoang.
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK và phát biểu ý kiến để hoàn thành bảng so sánh.
- GV yêu cầu HS dựa vào nêu lại kết quả của cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong.
+ Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã đem lại kết quả gì? (Nền văn hoá của các dân tộc hoà vào nhau , bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hoá chung của dân tộc Việt nam , nền văn hoá thống nhất và có nhiều bản sắc.)
4/ Củng cố:
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu được về công cuộc khai hoang ở địa phương mình.
5/ Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học .
-2 HS lên bảng trả lời.
-HS nhắc lại.
-HS đọc SGK và thực hiện.
-1 HS lên xác định trên bản đồ.
-Lớp theo dõi và bổ sung.
- Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận .
-Đại diện các nhóm lên tríng bày kết quả của nhóm mình thảo luận đựơc.
-Nhóm bạn nhận xét.
-HS lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
- Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi đất nước được phát triển , diện tích đất nông nghiệp phát triển , đời sống nhân dân ấm no.
- HS trao đổi đưa đến thống nhất.
- HS trình bày.
-Học sinh lắng nghe.
-Về học thuộc bài.
TUẦN 27
BÀI 23 THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
-Ở thế kỉ XVI – XVII , nước ta nổi lên ba thành thị lớn : Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.
-Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế , đặc biệt là thương mại.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Việt Nam. Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII.
-Phiếu học tập của HS.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV
HS
1/ Oån định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã đem lại kết quả gì?
3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.
HĐ 1 : THĂNG LONG, PHỐ HIẾN, HỘI AN, BA THÀNH THỊ LỚN THẾ KỈ XVI- XVII
- GV tổ chức HS làm việc với phiếu học tập:
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu.
- Yêu cầu một số đại diện HS báo cáo làm việc .
- GV tổng kết và nhận xét của HS.
- GV tổ chức cho HS thi mô tả về các thành thị
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









TUẦN 26
BÀI 22 CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
-Từ thể kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh cuộc khẩn hoang từ sông gianh trở vào Nam Bộ ngày nay.
-Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá.
-Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau .
-Tôn trọng sắc thái của các dân tộc.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII.
-Phiếu học tập của HS.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV
HS
1/ Oån định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu kết quả chiến tranh của Trịnh – Nguyễn?
+Nguyên nhân nào dẫn đến ch/tranh Trịnh – Nguyễn?
-GV nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới: Giơiù thiệu bài ghi bảng.
HOẠT ĐỘNG 1 : LÀM VIỆC CẢ LỚP
- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII và yêu cầu HS đọc SGK , xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay.
HOẠT ĐỘNG 2 : THẢO LUẬN NHÓM
+ Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long.
GV kết luận:
- Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía Nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt . Những người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá , làm ăn. Từ cuối thế kỉ XVI các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến vào phía Nam khẩn hoang lập làng.
HOẠT ĐỘNG 3 : LÀM VIỆC CẢ LỚP.
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so sánh tình hình đất đai của Đàng Trong trước và sau cuộc Khẩn hoang.
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK và phát biểu ý kiến để hoàn thành bảng so sánh.
- GV yêu cầu HS dựa vào nêu lại kết quả của cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong.
+ Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã đem lại kết quả gì? (Nền văn hoá của các dân tộc hoà vào nhau , bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hoá chung của dân tộc Việt nam , nền văn hoá thống nhất và có nhiều bản sắc.)
4/ Củng cố:
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu được về công cuộc khai hoang ở địa phương mình.
5/ Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học .
-2 HS lên bảng trả lời.
-HS nhắc lại.
-HS đọc SGK và thực hiện.
-1 HS lên xác định trên bản đồ.
-Lớp theo dõi và bổ sung.
- Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận .
-Đại diện các nhóm lên tríng bày kết quả của nhóm mình thảo luận đựơc.
-Nhóm bạn nhận xét.
-HS lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
- Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi đất nước được phát triển , diện tích đất nông nghiệp phát triển , đời sống nhân dân ấm no.
- HS trao đổi đưa đến thống nhất.
- HS trình bày.
-Học sinh lắng nghe.
-Về học thuộc bài.
TUẦN 27
BÀI 23 THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
-Ở thế kỉ XVI – XVII , nước ta nổi lên ba thành thị lớn : Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.
-Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế , đặc biệt là thương mại.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Việt Nam. Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII.
-Phiếu học tập của HS.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV
HS
1/ Oån định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã đem lại kết quả gì?
3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.
HĐ 1 : THĂNG LONG, PHỐ HIẾN, HỘI AN, BA THÀNH THỊ LỚN THẾ KỈ XVI- XVII
- GV tổ chức HS làm việc với phiếu học tập:
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu.
- Yêu cầu một số đại diện HS báo cáo làm việc .
- GV tổng kết và nhận xét của HS.
- GV tổ chức cho HS thi mô tả về các thành thị
cam on ban nhieu !