Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

sách KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mạc phương thảo
Ngày gửi: 22h:41' 19-09-2023
Dung lượng: 34.1 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS ………………………

Họ và tên giáo viên: ……….

Tổ: …………………………………….

Ngày soạn : …./…./2023;

Tuần 01_ Tiết PPCT: 01

Ngày dạy: …./…./2023

KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 1. Bài 1. Xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân trong tập luyện thể dục thể thao (Tầm quan
trọng của dinh dưỡng đối với hoạt động TDTT)
- Bố trí bàn đạp xuất phát
- Kĩ thuật xuất phát thấp.
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Đổi vị trí
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành
và phát triển năng lực tự chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ
học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp
học sinh hình thành năng lực giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho
hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và
kiến thức của phần vận dụng được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình
thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức
dạy học trên lớp. Thông qua đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính
thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt
Hoạt động của GV

- Nhận lớp

- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục tiêu, YCCĐ.

- Lớp trưởng

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

điểm danh và

- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm đến nhanh
- Khởi động:

1 lần

dần quanh sân trường.

* Thực hiện

- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : động tác xoay - HS thực h
các khớp theo thứ tự từ trên xuống dưới bao gồm đầu, cổ, viên.
tay, vai, hồng, gập duỗi gối, cổ tay – cổ chân
KĐ chung

KĐ Chuyên môn
- Trò chơi: “Ai
nhanh hơn, khéo
hơn”

2L x 8N/

- GV Quan sát, nhắc nhở

1 ĐT

- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “Ai nhanh hơn, khéo

1 Lần

GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát làm trọng - Học sinh lắ
tài.

hơn” hướng dẫn phân tích cách chơi và luật chơi.

- Gọi 1 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội thua

- Cả lớp chơi

* Báo cáo, th

- HS được gọ

2. Hoạt động: Hình thành kiến thức (5 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nắm được tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với hoạt động TDTT
- Biết và thực hiện được cách bố trí bàn đạp và kĩ thuật xuất phát thấp
2.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
2.3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
2.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – H
Hoạt động của GV

- Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với hoạt động TDTT :

* Chuyển giao nhiệm vụ học

+ Luyện tập TDTT có tác dụng thúc đẩy và tăng cường quá trinh

tập:

trao đổi chất trong cơ thề, đồng thời là quá trình cỏ yêu cầu đặc biệt

- Cho HS xem hình ảnh

về dinh dưỡng. Chế độ dinh dưỡng không chỉ phải thích hợp với

quan trọng của dinh dưỡng đối

đặc điềm cơ the, lứa tuổi, giới tinh của người tập, mà còn phải thích

với hoạt động TDTT; bố trí

hợp với đặc điềm hoạt động luyện tập và đặc thù của các môn thề

bàn đạp xuất phát; kĩ thuật xuất

thao.

phát thấp

+ Trong quá trình luyện tập TDTT, chế độ dinh dưỡng giàu
carbohydrate là điều kiện đề tối đa hoá nguồn năng lượng dự trữ tại

cơ và gan, đỏ cũng là điều kiện để tối đa hoá thành tích luyện tập. 1-2 lần
Nhu cầu chất bột đường của cơ thể người tập tuỳ thuộc vào thời 2-3 lần
gian và tinh chất hoạt động của các môn thể thao.

tầm

- GV thị phạm động tác
- GV yêu cầu đồng loạt HS
thực hiện động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để
HS trong lớp theo dõi, tập theo.
- GV đưa ra một số lưu ý về
các động tác cần chú ý thực
hiện đúng

Hình 1. Thực phẩm giàu carbohydrate
- Bố trí bàn đạp xuất phát:

* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, bổ sung, sửa sai và
lấy điểm ĐGTX cho HS

- Kĩ thuật xuất phát thấp:

3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu:Củng cố và luyện tập các kiến thức vừa học về cách bố trí bàn đạp và kĩ thuật xuất phát thấp
3.2. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
3.3. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng cách bố trí bàn đạp và kĩ thuật xuất phát thấp
3.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt

Hoạt động của HS

động của
GV
- Bố trí bàn đạp xuất phát:

* Chuyển * Thực hiện nhiệm vụ học:
giao

- Tiếp nhận các bài tập và thực hiện theo

nhiệm

vụ hướng dẫn của GV và tổ trưởng.

học tập:

- Cả lớp quan sát để biết cách thực hiện.

2-3 lần - Tổ chức - HS thực hiện theo hình thức cá nhân, theo cặp
luyện tập đôi, nhóm
2-3 lần
cho từng -Từng nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện tập
học sinh

luyện tập

các
- Kĩ thuật xuất phát thấp:

nội

3-5 lần dung:
a) Luyện
3-5 lần tập

nhân:
-








Thực – Đội hình luyện tập đồng loạt theo tổ nhóm;

hành cách hoạt động cặp đôi quan sát sửa sai cho nhau.
bố tri bàn * Báo cáo, thảo luận.
3-5 lần đạp.

- Cả lớp quan sát, nhận xét góp ý.

- Tập mô
2-3 lần phỏng



thuật xuất

Đạt

Chưa đạt

- Thực hiện được các - Chưa thực hiện

phát

thấp

động tác bổ trợ theo được các động tác bổ

theo

các

yêu cầu của GV (còn trợ theo yêu cầu của

hiệu lệnh:
“Vào
* Củng cố

chỗ", “sẵa
sàng”,
“Chạy”.
- Tự hô
khẩu lệnh:
+

Xuất

phát

thấp

và chạy ra
trước 3 - 5
m,

thực

hiẹn

3-5

lần.
+

Ngồi:

Vai, lưng
hướng
chạy, quay
người xuất
phát



chạy

ra

trước

3-5

bước, thực
hiện

3-5

lần.
b)

Luyện

tập nhóm:
Luân
phiên

chỉ

huy nhóm
luyện tập:
-

Xuất

phát

theo

có sai sót nhỏ)

GV.

khẩu lệnh
và chạy ra
trước 3 5m,

thực

hiện

3-5

lần. 
-

Xuất

phát

theo

các

hiệu

lệnh khác
nhau
(tiếng còi,
tiếng

vỗ

tay,...)
thực hiện
2-3 lần.
-

Giáo

viên chú ý
quan

sát

sửa sai cá
nhân

HS

thực hiện
chưa đúng.
- Gọi mỗi
tổ 2 HS
lên

thực

hiện
* Kết luận,
nhận định
-

Nhận

xét,

sửa

sai và lấy
điểm
ĐGTX
cho HS.

4. Hoạt động: Vận dụng – hồi tĩnh (10 phút)
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hình thành thói quen vận động thông qua trò
chơi vận động.
4.2. Nội dung : Chơi trò chơi phát triển sức nhanh: Đổi vị trí
4.3. Sản phẩm: Tạo được hứng thú và phát triển sức nhanh cho học sinh.
4.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

*Chuyển giao nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ học:
1-2 Lần

học tập:

- Nghe và quan sát để thực hiện đúng.

-Hướng dẫn, thị phạm - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của GV.
trò chơi, phổ biến luật
chơi.
1-2 Lần
1-2 Lần

- Chia lớp thành 4 tổ
theo ĐH 4 hàng dọc và
điều khiển trò chơi.
- Cho cả lớp chơi thử.
- Cho cả lớp chơi thật

*Báo cáo, thảo luận

- Gọi 1 -2 HS nhận xét - HS được gọi lên nhận xét kết quả chơi của các tổ.
Trò chơi

kết quả trò chơi.

“ Đổi vị

* Kết luận, nhận định

trí”

- Lớp trưởng điều khiển lớp giãn hàng ngang cách nhau

- Nhận xét, tuyên dương 1 sải tay đứng so le.
đội thắng, động viên đội - Đồng loạt cả lớp thực hiện các động tác thả lỏng theo
thua.
- Giải đáp, trả lời một số
điều HS thắc mắc, chưa
hiểu liên quan đến nội
dung bài học.
- Giao nhiệm vụ thực
hiện các ĐT thả lỏng.
- Điều khiển cả lớp thực
hiện các động tác thả
lỏng tay, chân và toàn
thân.

sự điều khiển của GV.

- Đánh giá ý thức học
tập của lớp. Giao BTVN
cho cả lớp.
Rút kinh nghiệm.
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………

Trường: TH&THCS ……

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Năng Khiếu

……….

Tuần 01_ Tiết PPCT: 02

Ngày soạn : …./…./2023;
Ngày dạy: …./…./2023

KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 1. Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhu cầu dinh dưỡng thích hợp
- Ôn bố trí bàn đạp xuất phát; kĩ thuật xuất phát thấp.
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Đoàn tàu nhanh nhất
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:

+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành
và phát triển năng lực tự chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ
học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp
học sinh hình thành năng lực giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho
hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và
kiến thức của phần vận dụng được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình
thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức
dạy học trên lớp. Thông qua đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính
thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt
Hoạt động của GV

- Nhận lớp

- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục tiêu, - Lớp trưởng tậ
YCCĐ.

điểm danh và bá

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Khởi động:

1 lần

- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm đến

* Thực hiện nhiệ

nhanh dần quanh sân trường.

- HS thực hiện đ

- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : động tác
xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống dưới bao gồm
KĐ chung

2L x 8N/
1 ĐT

đầu, cổ, tay, vai, hồng, gập duỗi gối, cổ tay – cổ chân
- GV Quan sát, nhắc nhở
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “ Vượt chướng ngại

KĐ Chuyên môn

1 Lần

- Trò chơi: “ Vượt
chướng ngại vật”

vật ” hướng dẫn phân tích cách chơi và luật chơi.

- Học sinh lắng

GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát làm trọng
tài.
- Gọi 1 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội thua

- Cả lớp chơi trò

* Báo cáo, thảo

- HS được gọi lê
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức (5 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nắm được nhu cầu dinh dưỡng thích hợp
2.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
2.3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
2.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung

ĐLVĐ

Phương p

Hoạt động c
- Nhu cầu dinh dưỡng thích hợp:

5p

* Chuyển giao

Mức tiêu hao năng lượng hằng ngày là cơ sở hình thành nhu cầu dinh dưỡng và là căn

học tập:

cứ đề xác địnn chế độ dinh dưỡng thích hợp của mỗi người. Nhu cầu dinh dưỡng bao

- Cho HS xem

gồm:
- Nhu cầu các chất sinh năng lượng như: protein (chất đạm), lipid (chất béo),
carbohydrate (chất bột đường).
- Nhu cầu chất khoáng như: sắt, calcium (canxi), iodine (iot), muối ăn và các yếu tố vi
lượng khác.
- Nhu cầu vitamin (vitamin A, B, c, D, E,...).

sử dụng thực p

hợp với nhu cầ
thể

- GV chia lớp t
để thảo luận

- Nhu cầu nước.

* Kết luận, nhận

- Nhận xét, bổ s

điểm ĐGTX ch

- Thực phẩm phải dễ tiêu hoá, dễ hấp thụ, không có tạp chất độc hại.
- Có chế độ ăn uống (số lần, thời gian và thức ăn/ngày) hợp lí: Ăn uống đúng giờ,
không nên sử dụng rượu, bia và các chất kích thích. Cơ cấu khẩu phần của bữa ăn cân
đối về tỉ lệ % năng lượng do protein lipid, carbohydrate cung cấp.
3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu:Củng cố và luyện tập các kiến thức vừa học về cách bố trí bàn đạp và kĩ thuật xuất phát thấp
3.2. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
3.3. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng c cách bố trí bàn đạp và kĩ thuật xuất phát thấp
3.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt

Hoạt động của HS

động của
GV
- Bố trí bàn đạp xuất phát:

* Chuyển * Thực hiện nhiệm vụ học:
giao

- Tiếp nhận các bài tập và thực hiện theo

nhiệm

vụ hướng dẫn của GV và tổ trưởng.

học tập:

- Cả lớp quan sát để biết cách thực hiện.

2-3 lần - Tổ chức - HS thực hiện theo hình thức cá nhân, theo cặp
luyện tập đôi, nhóm
2-3 lần
cho từng -Từng nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện tập
học sinh

luyện tập

các
- Kĩ thuật xuất phát thấp:

nội

3-5 lần dung:
a)

3-5 lần tập

Luyện

nhân:










Thực – Đội hình luyện tập đồng loạt theo tổ nhóm;
hành cách hoạt động cặp đôi quan sát sửa sai cho nhau.
-

3-5 lần

2-3 lần

bố tri bàn * Báo cáo, thảo luận.
đạp.

- Cả lớp quan sát, nhận xét góp ý.

- Tập mô
phỏng



thuật xuất

* Củng cố

phát

thấp

theo

các

hiệu lệnh:
“Vào
chỗ", “sẵa
sàng”,
“Chạy”.
- Tự hô
khẩu lệnh:
+

Xuất

phát

thấp

và chạy ra
trước 3 - 5
m,

thực

hiẹn

3-5

lần.
+

Ngồi:

Vai, lưng
hướng
chạy, quay
người xuất
phát



chạy

ra

trước

3-5

bước, thực
hiện

3-5

lần.
b)

Luyện

Đạt

Chưa đạt

- Thực hiện được các - Chưa thực hiện
động tác bổ trợ theo được các động tác bổ
yêu cầu của GV (còn trợ theo yêu cầu của
có sai sót nhỏ)

GV.

tập nhóm:
Luân
phiên

chỉ

huy nhóm
luyện tập:
-

Xuất

phát

theo

khẩu lệnh
và chạy ra
trước 3 5m,

thực

hiện

3-5

lần. 
-

Xuất

phát

theo

các

hiệu

lệnh khác
nhau
(tiếng còi,
tiếng

vỗ

tay,...)
thực hiện
2-3 lần.
-

Giáo

viên chú ý
quan

sát

sửa sai cá
nhân

HS

thực hiện
chưa đúng.
- Gọi mỗi
tổ 2 HS
lên

thực

hiện
* Kết luận,

nhận định
-

Nhận

xét,

sửa

sai và lấy
điểm
ĐGTX
cho HS.
4. Hoạt động: Vận dụng – hồi tĩnh (10 phút)
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hình thành thói quen vận động thông qua trò
chơi vận động.
4.2. Nội dung : Chơi trò chơi phát triển sức nhanh: Đoàn tàu nhanh nhất
4.3. Sản phẩm: Tạo được hứng thú và phát triển sức nhanh cho học sinh.
4.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

*Chuyển giao nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ học:
1-2 Lần

học tập:

- Nghe và quan sát để thực hiện đúng.

-Hướng dẫn, thị phạm trò - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của GV.
chơi, phổ biến luật chơi.

Trò chơi

- Chia lớp thành 4 tổ theo

“Đoàn
tàu
nhanh
nhất”

1-2 Lần
1-2 Lần

ĐH 4 hàng dọc và điều
khiển trò chơi.
- Cho cả lớp chơi thử.
- Cho cả lớp chơi thật
- Gọi 1 -2 HS nhận xét
kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương
đội thắng, động viên đội
thua.
- Giải đáp, trả lời một số
điều HS thắc mắc, chưa
hiểu liên quan đến nội
dung bài học.

*Báo cáo, thảo luận
- HS được gọi lên nhận xét kết quả chơi của các tổ.
- Lớp trưởng điều khiển lớp giãn hàng ngang cách nhau
1 sải tay đứng so le.
- Đồng loạt cả lớp thực hiện các động tác thả lỏng theo
sự điều khiển của GV.

- Giao nhiệm vụ thực
hiện các ĐT thả lỏng.
- Điều khiển cả lớp thực
hiện các động tác thả
lỏng tay, chân và toàn
thân.
- Đánh giá ý thức học tập
của lớp. Giao BTVN cho
cả lớp.
Rút kinh nghiệm.
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………

Trường: THCS ……………………………

Họ và tên giáo

Tổ:

viên: ……….

………………………………………….

Ngày soạn :

Tuần 02_ Tiết PPCT: 03

…./…./2023;
Ngày dạy:
…./…./2023

KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 1. Xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
(Tiết 3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tập TDTT
- Ôn kĩ thuật xuất phát thấp.
- Học kĩ thuật chạy lao sau xuất phát..
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Biển xanh
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.

2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành
và phát triển năng lực tự chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ
học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp
học sinh hình thành năng lực giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho
hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và
kiến thức của phần vận dụng được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình
thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức
dạy học trên lớp. Thông qua đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính
thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt
Hoạt động của GV

- Nhận lớp

- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục tiêu, - Lớp trưởng tậ
YCCĐ.

điểm danh và bá

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Khởi động:

1 lần

- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm đến

* Thực hiện nhiệ

nhanh dần quanh sân trường.

- HS thực hiện đ

- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : động tác
xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống dưới bao gồm
KĐ chung

2L x 8N/
1 ĐT

KĐ Chuyên môn

1 Lần

- Trò chơi: “ Vượt

đầu, cổ, tay, vai, hồng, gập duỗi gối, cổ tay – cổ chân
- GV Quan sát, nhắc nhở
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “ Vượt chướng ngại
vật ” hướng dẫn phân tích cách chơi và luật chơi.

- Học sinh lắng

GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát làm trọng
tài.

chướng ngại vật”

- Gọi 1 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội thua

- Cả lớp chơi trò

* Báo cáo, thảo

- HS được gọi lê
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức (5 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nắm được chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tập TDTT
- Biết thực hiện kĩ thuật chạy lao sau xuất phát.
2.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
2.3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
2.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hìn
Hoạt động của GV

* Chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tập TDTT:

* Chuyển giao nhiệm vụ * Thực

Chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tậpTDTT phải đáp ứng

học tập:

các yêu cầu sau:

- Cho HS xemhình ảnh Học sin
nhu cầu về chế độ dinh - HS th

- Có chế độ ăn ba bữa trong một ngày với tỉ lệ: bữa sáng khoảng
30%; bữa trưa 45%; bữa tối 25% tổng số năng lượng.

dưỡng thích hợp trong
luyện tập TDTT; kĩ thuật

- Quan

- Thời gian ăn (đặc biệt là ba bữa chinh) cần có khoảng cách

chạy lao sau xuất phát

nhất định với giờ luyện tập hoặc thi đấu. Sau luyện tập, cần nghỉ

- GV thị phạm động tác

ngơi tối thiều 30 phút trước khi ăn. Chỉ tiến hành luyện tập sau

- GV yêu cầu đồng loạt HS

khi ăn 1,5 - 2,5 giờ. Trước khi luyện tập, không ăn quá nhiều,
phải ăn các chất dể tiêu hoá, ít mỡ. Không nen ăn quá no vào
bữa tối.
- Đảm bảo cân bằng năng lượng (phải bổ sung toàn diện năng
lượng đã tiêu hao, đảm bảo kho dự trữ dinh dưỡng trong cơ thể
luôn được bù đắp đầy đủ); đáp ứng nhu cầu năng lượng theo độ
tuổi, giới tính, đặc điềm cá nhân và đặc điểm hoạt động của môn
thể thao.

1-2 lần

thực hiện động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu

2-3 lần

để HS trong lớp theo dõi, * Báo c
tập theo.
- Tổ 1
- GV đưa ra một số lưu ý hợp tro
về các động tác cần chú ý
thực hiện đúng
* Kết luận, nhận định

* Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát:
Chạy lao sau xuất phát có nlìững lợi thế sau:
- Phát huy tối đa sức mạnh đạp sau để nhanh chỏng đưa cơ thể
rời vị tri xuất phát, thực hiện bước chạy lao đầu tien đạt hiệu

- Tổ 3,

thực h
phát

- Nhận xét, bổ sung, sửa - Đại d
sai và lấy điểm ĐGTX cho
- Đại d
HS

quả.

- Trìn

- Thân trên ngả nhiều ra trước, phù hợp với yêu cảu và đặc điểm

then c

của tư thế chạy lao.

- Bướ

- Giúp người tập nhanh chóng đạt tôc độ gần tối đa ngay trong

thành

giai đoạn chạy lao.

thực h

3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu:Củng cố và luyện tập các kiến thức vừa học về kĩ thuật xuất phát thấp; kĩ thuật chạy lao sau
xuất phát
3.2. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
3.3. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng kĩ thuật xuất phát thấp; kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
3.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động

Hoạt động của HS

của GV
* Chuyển giao * Thực hiện nhiệm vụ học:
nhiệm vụ học - Tiếp nhận các bài tập và thực hiện theo
tập:
hướng dẫn của GV và tổ trưởng.
-

Tổ

chức - Cả lớp quan sát để biết cách thực hiện.

- Kĩ thuật xuất phát thấp:

3-5 lần luyện tập cho - HS thực hiện theo hình thức cá nhân, theo cặp
từng học sinh đôi, nhóm
luyện tập các -Từng nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện tập
3-5 lần nội dung:



a) Luyện tập
2-3 lần cá nhân:
-

Tập



3-5 lần phỏng kĩ thuật
xuất phát thấp
theo các hiệu
- Kĩ thuật chạy lao sau xuất
phát

lệnh:

“Vào

chỗ",

“sẵn








– Đội hình luyện tập đồng loạt theo tổ nhóm;
hoạt động cặp đôi quan sát sửa sai cho nhau.

3-5 lần sàng”, “Chạy”. * Báo cáo, thảo luận.
- Tự hô khẩu - Cả lớp quan sát, nhận xét góp ý.
Đạt

2-3 lần lệnh:
+ Xuất phát

- Thực hiện được các - Chưa thực hiện

2-3 lần thấp và chạy ra

động tác bổ trợ theo được các động tác bổ

trước 3 - 5 m,

yêu cầu của GV (còn trợ theo yêu cầu của

thực hiện 3-5

có sai sót nhỏ)

lần.
+ Xuất phát
phối hợp chạy
lao 12 -15 m
* Củng cố

Chưa đạt

và chạy theo
quán tính, thực
hiện 2-3 lần.
+ Ngồi: Vai,
lưng

hướng

chạy,

quay

người

xuất

phát và chạy ra
trước

3-5

bước,

thực

hiện 3-5 lần.
b) Luyện tập

GV.

nhóm:
Luân phiên chỉ
huy

nhóm

luyện tập:
-

Xuất

phát

theo khẩu lệnh


chạy

ra

trước 3 - 5 m,
thực hiện 3-5
lần. 
-

Xuất

phát

theo khẩu lệnh
và phối hợp
chạy lao cự li
15 - 20 m,
thực hiện 2-3
lần.
-

Xuất

phát

theo các hiệu
lệnh khác nhau
(tiếng

còi,

tiếng vỗ tay,...)
và phối hợp
chạy lao cự li
20 - 30 m,
thực hiện 2-3
lần.
-

Giáo

viên

chú ý quan sát
sửa sai cá nhân
HS thực hiện
chưa đúng.
- Gọi mỗi tổ 2
HS lên thực
hiện

*

Kết

luận,

nhận định
- Nhận xét, sửa
sai và lấy điểm
ĐGTX

cho

HS.
4. Hoạt động: Vận dụng – hồi tĩnh (10 phút)
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hình thành thói quen vận động thông qua trò
chơi vận động.
4.2. Nội dung : Chơi trò chơi phát triển sức nhanh: Biển xanh
4.3. Sản phẩm: Tạo được hứng thú và phát triển sức nhanhcho học sinh.
4.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

*Chuyển giao nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ học:
1-2 Lần

học tập:

- Nghe và quan sát để thực hiện đúng.

-Hướng dẫn, thị phạm - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của GV.
trò chơi, phổ biến luật
chơi.
1-2 Lần
1-2 Lần

- Chia lớp thành 4 tổ
theo ĐH 4 hàng dọc và
điều khiển trò chơi.
- Cho cả lớp chơi thử.
- Cho cả lớp chơi thật
- Gọi 1 -2 HS nhận xét

Trò chơi
“Biển
xanh”

kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
-

Nhận

xét,

tuyên

dương đội thắng, động
viên đội thua.
- Giải đáp, trả lời một
số điều HS thắc mắc,
chưa hiểu liên quan
đến nội dung bài học.

*Báo cáo, thảo luận
- HS được gọi lên nhận xét kết quả chơi của các tổ.

- Lớp trưởng điều khiển lớp giãn hàng ngang cách nhau
1 sải tay đứng so le.
- Đồng loạt cả lớp thực hiện các động tác thả lỏng theo
sự điều khiển của GV.

- Giao nhiệm vụ thực
hiện các ĐT thả lỏng.
- Điều khiển cả lớp
thực hiện các động tác
thả lỏng tay, chân và
toàn thân.
- Đánh giá ý thức học
tập

của

lớp.

Giao

BTVN cho cả lớp.
Rút kinh nghiệm.
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………

Trường: TH&THCS ……

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Năng Khiếu

……….

Tuần 02_ Tiết PPCT: 04

Ngày soạn : …./…./2023;
Ngày dạy: …./…./2023

KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 2. Phối hợp chạy lao sau xuất phát và chạy giữa quãng
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm dinh dưỡng của các hình thức vận động trong thể dục thể thao
- Phối hợp chạy lao sau xuất phát và chạy giữa quãng
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Xuất phát nhanh theo hiệu lệnh

- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành
và phát triển năng lực tự chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ
học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp
học sinh hình thành năng lực giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho
hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và
kiến thức của phần vận dụng được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình
thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức
dạy học trên lớp. Thông qua đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính
thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt
Hoạt động của GV

- Nhận lớp

- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục tiêu, YCCĐ.

- Lớp trưởng

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

điểm danh và

- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm đến nhanh
- Khởi động:

1 lần

dần quanh sân trường.

* Thực hiện

- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : động tác xoay - HS thực h
các khớp theo thứ tự từ trên xuống dưới bao gồm đầu, cổ, viên.
tay, vai, hồng, gập duỗi gối, cổ tay – cổ chân
KĐ chung

2L x 8N/
1 ĐT

KĐ Chuyên môn

1 Lần

- Trò chơi: “Bạn nào

- GV Quan sát, nhắc nhở
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “Bạn nào nhanh hơn”
hướng dẫn phân tích cách chơi và luật chơi.
GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát làm trọng
tài.

- Học sinh lắ

- Gọi 1 HS nhận xét kết quả trò chơi.

nhanh hơn”

* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội thua

- Cả lớp chơi

* Báo cáo, th

- HS được gọ
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức (5 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nắm được đặc điểm dinh dưỡng của các hình thức vận động trong thể dục thể thao
2.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
2.3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
2.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung

ĐLVĐ

Phương pháp – Hình
Hoạt động của GV

* Đặc điểm dinh dưỡng của các hình thức vận động trong

5p

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

*

thể dục thể thao:

- Cho HS xem hình ảnh về đặc - Q

- Đặc điểm dinh dưỡng đối với luyện tập tốc độ:

điểm dinh dưỡng của các hình H
thức vận động trong thể dục thể - H

thao; phối hợp chạy lao sau xuất G
phát và chạy giữa quãng

- GV chia lớp thành 4 tổ để thảo
luận

* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, bổ sungvà lấy điểm
Hình 3: Chạy cự li ngắn

ĐGTX cho HS

- Đặc điểm dinh dưỡng đối với luyện tập sức bền:

*
-



th
Hình 4: Chạy 5 – 10km

hi

- Đặc điểm dinh dưỡng đối với luyện tập sức mạnh:

la





-

th
Hình 5: Cử tạ
- Đặc điểm dinh dưỡng đối với luyện tập các môn khác:

ĐT
-

th

th

* Phối hợp chạy lao sau xuất phát và chạy giữa quãng:

3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu:Củng cố và luyện tập các kiến thức vừa học về phối hợp chạy lao sau xuất phát và chạy giữa
quãng
3.2. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
3.3. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng phố...
 
Gửi ý kiến