Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Sách kết nối Tri thức . Bài 1: Tôi và các bạn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:03' 25-10-2026
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân v ật,
lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự qu ản bản thân, năng l ực giao ti ếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và ng ười
kể chuyện ngôi thứ nhất.
c. Năng lực số tích hợp: 
- 1.1.TC1a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet đ ể thu thập thông tin
về các tác phẩm truyện đồng thoại nổi tiếng.
- 2.4.TC1a: Khai thác các không gian làm việc số (Padlet/Google Slides) để hợp
tác nhóm, thảo luận về các yếu tố đặc trưng của văn bản.
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy kĩ thuật số đ ể h ệ th ống hóa ki ến
thức về "Tri thức ngữ văn".
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ gi ải thích các khái
niệm văn học trừu tượng và gợi ý các tình huống truyện tương tự.
d. Tích hợp AI
Nla: Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI ch ỉ là công c ụ
hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
NLb: Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông
tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
NLc: Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI,
Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
NLd: Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đồ t ư duy, bài
trình chiếu, video,…
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Các phương tiện kỹ thuật: máy tính, máy chiếu, kết nối Internet. Công cụ AI hỗ
trợ (ChatGPT/Gemini) để tạo ngữ liệu bổ trợ.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (nếu có điều
kiện) để thực hành tìm kiếm thông tin.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối trải nghiệm cá nhân của HS với chủ đề bài
học.
b. Nội dung: Chia sẻ cảm xúc ngày đầu đi học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: "Hãy chia sẻ những cảm xúc của em
về ngày đầu tiên bước chân vào mái trường THCS?".
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
GV sử dụng AI để tạo ra một đoạn thơ ngắn (4-6 dòng) về c ảm xúc ngày đ ầu đi
học của một học sinh lớp 6 và trình chiếu làm mẫu gợi ý cho HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2-3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV dẫn dắt: Mỗi chúng ta đều có những người
bạn mới tại ngôi trường này. Bài học "Tôi và các bạn" sẽ giúp các em hiểu rõ
hơn về tình bạn và những bài học cuộc sống đầu đời qua các tác phẩm văn học.
- GV đặt câu hỏi khơi gợi và làm quen với các bạn học sinh : Hãy chia sẻ
những cảm xúc của em về ngày đầu tiên bước chân vào mái trường THCS?
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài mới: ……………………
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả l ời câu h ỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ đề bài học: Tôi và các bạn
+ Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu  Tình bạn là một món quà trong
bài học cùng với câu hỏi:
cuộc sống. Tình bạn sưởi ấm, làm
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với phong phú tâm hồn của mỗi

chúng ta điều gì?
chúng ta.
GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy
tính để tìm kiếm nhanh 01 hình ảnh hoặc
01 bài hát trên Google thể hiện đúng cảm - Thể loại chính: truyện đồng
xúc "Ngày đầu tiên đi học" và chia sẻ link thoại, thơ
vào nhóm lớp [Mã 1.1.TC1a] .
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
HS sử dụng AI để tìm hiểu chủ đề "Tôi và
các bạn", đặc điểm của truyện đồng thoại
và vai trò của nhân vật trong truyện; biết
đặt câu lệnh (prompt) phù hợp để thu
thập thông tin, kiểm chứng kết quả bằng
SGK và nguồn học liệu chính thống, từ đó
khái quát nội dung chủ đề và những tri
thức ngữ văn cần vận dụng trong bài học.
AI.1; AI.3 (NLb, NLc)
Phiếu học tập, bảng tổng hợp tri thức ngữ
văn, sơ đồ khái quát chủ đề
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua
bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, đặc điểm về truyện và truyện đồng thoại
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả l ời câu h ỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ 1. Khái niệm về truyện và
văn trong SGK và
truyện đồng thoại

+ Tổ chức trò chơi điền khuyết vào chỗ
… khi tìm hiểu phần 1: Khái niệm về
truyện và truyện đồng thoại.
+ Áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn để tìm
hiểu phần nội dung 2: Đặc điểm
GV giao nhiệm vụ cho Nhóm 1 & 2: Truy
cập trang web 'Thư viện học liệu' hoặc
dùng Google tìm kiếm định nghĩa về
"Nhân cách hóa" trong truyện đồng thoại
và lọc ra 2 ví dụ cụ thể [Mã 1.1.TC1a]  .
GV sử dụng AI để tạo ra một bảng so
sánh nhanh giữa "Người kể chuyện ngôi
thứ nhất" và "Người kể chuyện ngôi thứ
ba" để HS quan sát và ghi nhớ kiến thức
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu: tìm hiểu về đặc điểm của
truyện (cốt truyện, nhân vật, người kể
chuyện, lời người kể chuyện và nhân
vật)
- Thời gian: 10 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận trả lời các câu hỏi.
HS sử dụng AI để tìm hiểu khái niệm
truyện, truyện đồng thoại và một số tác
phẩm đồng thoại tiêu biểu; biết đặt câu
lệnh phù hợp, kiểm chứng thông tin
bằng SGK và nguồn học liệu chính thống
trước khi rút ra đặc điểm của thể loại.
AI.1; AI.3 (NLb, NLc)
Phiếu học
tập, bảng so sánh đặc điểm truyện và
truyện đồng thoại
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ
văn trong SGK và
+ Tổ chức trò chơi điền khuyết vào chỗ
… khi tìm hiểu phần 1: Khái niệm về

- Truyện là loại tác phẩm văn học
kể lại một câu chuyện, có cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời
gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
- Truyện đồng thoại là truyện viết
cho trẻ em, có nhân vật thường là
loài vật hoặc đồ vật được nhân
cách hoá. Các nhân vật này vừa
mang những đặc tính vốn có của
loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc
điểm của con người.

2. Đặc điểm
a. Cốt truyện
- Là yếu tố quan trọng của truyện
kể, gồm các sự kiện chính được
sắp xếp theo một trật tự nhất
định: có mở đầu, diễn biến và kết
thúc.

truyện và truyện đồng thoại.
+ Áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn để tìm
hiểu phần nội dung 2: Đặc điểm
GV giao nhiệm vụ cho Nhóm 1 & 2: Truy
cập trang web 'Thư viện học liệu' hoặc
dùng Google tìm kiếm định nghĩa về
"Nhân cách hóa" trong truyện đồng thoại
và lọc ra 2 ví dụ cụ thể [Mã 1.1.TC1a]  .
GV sử dụng AI để tạo ra một bảng so
sánh nhanh giữa "Người kể chuyện ngôi
thứ nhất" và "Người kể chuyện ngôi thứ
ba" để HS quan sát và ghi nhớ kiến thức
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu: tìm hiểu về đặc điểm của
truyện (cốt truyện, nhân vật, người kể
chuyện, lời người kể chuyện và nhân
vật)
- Thời gian: 10 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận trả lời các câu hỏi.
2a. Cốt truyện
HS sử dụng AI gợi ý sơ đồ các phần của
cốt truyện (mở đầu – diễn biến – kết
thúc); phân tích, đối chiếu với ví dụ trong
SGK để hoàn thiện sơ đồ.
AI.2; AI.3
(NLb, NLc) Sơ đồ cốt truyện, phiếu học
tập
2b. Nhân vật
HS sử dụng AI xây dựng bảng mô tả đặc
điểm nhân vật trong truyện đồng thoại;
đánh giá và điều chỉnh thông tin dựa trên
văn bản để nhận biết đặc điểm nhân
vật.AI.2; AI.3 (NLb, NLc) Bảng phân tích
nhân vật
2c. Người kể chuyện
HS sử dụng AI tạo ví dụ về ngôi kể thứ
nhất và ngôi kể thứ ba; so sánh, nhận xét
và lựa chọn ví dụ phù hợp với kiến thức
trong SGK. AI.2; AI.3 (NLb, NLc) Bảng so
sánh hai ngôi kể

b. Nhân vật
- Là đối tượng có hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy
nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ
trong tác phẩm. Nhân vật thường
là con người nhưng cũng có thể là
thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,...
c. Người kể chuyện
- Là nhân vật do nhà văn tạo ra để
kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất, xưng “tôi”.
+ Ngôi thứ ba, người kể giấu mình.
d. Lời người kể chuyện và lời
nhân vật
- Lời người kể chuyện đảm nhận
việc thuật lại các sự việc trong câu
chuyện, bao gồm cà việc thuật lại
mọi hoạt động của nhân vật vả
miêu tả bối cảnh không gian, thời
gian của các sự việc, hoạt động ấy.
- Lời nhân vật là lời nói tr ực tiếp
của nhân vật (đối thoại, độc
thoại), có thể được trình bày tách
riêng hoặc xen lẫn với lời người k ể
chuyện.

2d. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
HS sử dụng AI nhận diện lời người kể
chuyện và lời nhân vật trong một đoạn
văn; kiểm chứng kết quả, giải thích căn
cứ phân biệt và chỉnh sửa nếu cần. AI.2;
AI.3 (NLb, NLc) Phiếu luyện tập, bảng
phân loại
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Kể tên một số truyện đồng thoại mà em đã được học
hoặc được nghe.
Bước 2: Thực hiện: HS làm việc cá nhân.
GV yêu cầu HS sử dụng AI để truy vấn: "Hãy liệt kê 5 truyện đồng tho ại nổi ti ếng
nhất của Việt Nam", sau đó HS lọc ra những tên truyện quen thu ộc nhất [Mã
1.1.TC1a]
Bước 3: Báo cáo: HS nêu tên tác phẩm (Ví dụ: Dế Mèn phiêu lưu ký, Đeo lục lạc
cho mèo...).
Bước 4: Đánh giá: GV tuyên dương và chốt lại các đặc điểm nhân hóa trong các
tác phẩm đó.
- GV giao nhiệm vụ: Kể tên một số truyện/ truyện đồng thoại mà em đã được
học hoặc được nghe

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đ ổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc và chuẩn bị trước nội dung văn b ản “Bài h ọc đ ường đ ời
đầu tiên”
GV hướng dẫn HS sử dụng AI để tìm hiểu nhanh thông tin: "Tóm t ắt ti ểu s ử tác
giả Tô Hoài" và "Xuất xứ của đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên", yêu cầu HS
đối chiếu lại với SGK để kiểm chứng thông tin
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT 1,2,3 - BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên, th ấy đ ược nét đ ặc
sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phương thức miêu tả và kể chuy ện.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn
đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuy ết trình, t ương tác, hợp
tác.
b. Năng lực riêng:
- Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các
nhân vật, tả vật.
c. Năng lực số tích hợp: 
- 1.1.TC1a: HS biết duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu từ các trang web chính thống
(Wikipedia, Báo điện tử, NXB Kim Đồng) về tác giả Tô Hoài và các phiên bản
chuyển thể.
- Sử dụng công cụ AI để phân tích, đối chiếu và tổng hợp thông tin v ề đ ặc đi ểm
truyện đồng thoại.

Biết giải thích nhu cầu thông tin cá nhân khi tìm kiếm tư liệu về tác giả Tô Hoài,
thể loại truyện đồng thoại (1.1TC1a); bước đầu biết tìm kiếm, l ựa ch ọn và l ưu
trữ thông tin, hình ảnh về văn bản từ các nguồn số hóa phục vụ học tập
(1.1TC1b, 1.3TC1a); biết sử dụng phần mềm soạn thảo văn b ản đ ể th ực hi ện
bài viết kể lại một trải nghiệm (3.1TC1a).
d. Tích hợp AI
Nla: Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI ch ỉ là công c ụ
hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
NLb: Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông
tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
NLc: Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI,
Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
NLd: Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đồ t ư duy, bài
trình chiếu, video,…
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu thế giới loài vật.
- Khiêm tốn, biết hối lỗi và thấu hiểu nỗi đau của người khác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án, máy tính, máy chiếu, Internet; Công cụ AI (như ChatGPT/Gemini) để hỗ
trợ gợi ý dữ liệu.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi, thiết bị thông minh (nếu có), tìm hiểu trước về tác phẩm.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
 GV đặt câu hỏi: Hãy nêu những điều em c ảm th ấy hài lòng ho ặc ch ưa hài
lòng khi nghĩ về bản thân?
 GV có thể sử dụng AI để tạo ra một "Avatar nhân vật" có những nét tính cách
tương đồng với mô tả của HS để tăng tính tương tác.
 Xem clip nhân vật hoạt hình do AI tạo.
 GV dẫn dắt: Ai cũng có những sai lầm thời trẻ d ại, quan tr ọng là ta h ọc đ ược

gì từ đó. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học của Dế Mèn.
GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận : Hãy nêu những điều em cảm thấy hài lòng
hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản thân?
- GV dẫn dắt vào bài mới: ……………………………………….
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: đọc- chú thích
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc- chú thích
GV gọi HS đọc trước lớp
a. Đọc
b. Chú thích
- Mẫm: béo tròn, đầy đặn
Tiêu chí
Có
Không
- Hủn hoẳn: ngắn đến mức khó coi
Đọc trôi chảy,
- Vũ: múa, ở đây có nghĩa là vỗ cánh
không bỏ từ, thêm
- Hùng dũng: mạnh mẽ, hiên ngang,
từ
can đảm, mạnh bạo…
Ngắt giọng phù
- Dún dẩy: chuyển động nhẹ, theo
hợp
chiều lên xuống, nhịp nhàng.
Giọng đọc chậm
- Tợn: bạo dạng đến mức liều lĩnh,
rãi, nhẹ nhàng
không biết sợ hãi là gì.
- Cà khịa: cố tình gây sự để đánh
- GV giải thích một số từ khó.
GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/máy nhau, cãi nhau
tính bảng tra cứu từ khóa: "Tô Hoài và - Ho he: tỏ ý muốn chống lại
Dế Mèn phiêu lưu kí số ngôn ngữ - Xốc nổi: hăng hái nhưng thiếu chin
dịch". HS phải lọc thông tin từ các chắn
nguồn uy tín (Báo điện tử, Wikipedia, - Ngụ: ở, sinh sống
NXB Kim Đồng) để tìm ra con số chính
xác nhất [Mã 1.1.TC1a]  .
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS theo dõi sgk

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Tô Hoài (1920 – 2014), tên khai
sinh là Nguyễn Sen
- Quê: Hà Nội
- Ông viết văn từ trước CMT8 – 1945.
- Ông có nhiều tác phẩm viết cho

- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc phần tiểu dẫn
SGK, nêu hiểu biết của mình về tác
giả Tô Hoài và tác phẩm “Dế Mèn
phiêu lưu kí”, đoạn trích “Bài học
đường đời đầu tiên”
- [Mã 1.1.TC1a] GV yêu cầu HS sử dụng
máy tính/máy tính bảng tra cứu từ
khóa: "Tô Hoài và Dế Mèn phiêu lưu kí
- các ngôn ngữ dịch". HS phải lọc
thông tin từ nguồn uy tín (Wikipedia,
NXB Kim Đồng) để tìm ra số lượng
ngôn ngữ chính xác.
- GV hướng dẫn HS hỏi AI: "Tóm tắt sự
nghiệp văn học cho thiếu nhi của Tô
Hoài trong 3 dòng" để rèn kỹ năng lọc
dữ liệu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả Tô
Hoài, đặc điểm truyện đồng thoại và
hoàn cảnh ra đời tác phẩm; kiểm
chứng thông tin bằng SGK và nguồn
chính thống trước khi trình bày. AI.1;
AI.3 (NLb, NLc) Phiếu học tập, bảng
tổng hợp thông tin
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực

thiếu nhi.
- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ bọ
ngựa”, “Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”, “Dế
mèn phiêu lưu kí”, “Đảo hoang”,
“Chuyện nỏ thần”…
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”
- “Dế Mèn phiêu lưu ký” (1941) là
truyện đồng thoại dành cho lứa tuổi
thiếu nhi, tác phẩm đã được dịch ra
40 thứ tiếng trên thế giới.
- Gồm 10 chương
* Đoạn trích “Bài học đường đời
đầu tiên”
- “Dế mèn phiêu lưu kí” là truyện
đồng thoại nổi tiếng nhất của nhà
văn Tô Hoài.
- Đoạn trích trích từ chương I.
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất (xưng
“tôi”).
- Bố cục:
+ P1: Từ đầu …sắp đứng đầu thiên hạ
rồi.
 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn.
+ P2: còn lại:
 Bài học đường đời đầu tiên.
- Tóm tắt:
Bài học đường đời đầu tiên kể về
chàng thanh niên khỏe mạnh, cường
tráng Dế Mèn. Còn trẻ, lại thông minh,
đẹp mã, Dế Mèn rất tự tin về bản
thân. Dù vậy, cậu lại chẳng mấy được
lòng hàng xóm, bạn bè vì tính cách
kiêu căng, khó chịu, hợm hĩnh và xóc
nổi của mình. Những trò chọc phá
người khác của Dế Mèn luôn khiến
người khác khó chịu. Một lần, khi Mèn
bày trò trêu chọc chị Cốc, đã dẫn đến
cái chết thương tâm cho cậu bé Dế

hiện hoạt động
Choắt nhỏ bé, tội nghiệp. Sự kiện đau
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến lòng đó là bài học đường đời đầu tiên
thức
của Dế Mèn. Hoàn toàn cảnh tỉnh,
khiến cậu nhận ra sai lầm của bản
thân, và sửa chữa để không còn kiêu
căng, xốc nổi như trước nữa.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được:
- Các yếu tố của truyện đồng thoại
- Nhân vật Dế Mèn
- Nhân vật Dế Choắt
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả l ời câu h ỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
GV yêu cầu HS xác định người kể chuyện, 1. Các yếu tố của truyện đồng
nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân thoại
vật, nêu các sự việc chính của đoạn trích a. Người kể chuyện
“Bài học đường đời đầu tiên”
Dế Mèn, người kể chuyện xưng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
“tôi” và tự kể lại câu chuyện của
- HS thực hiện cá nhân.
chính mình và những gì mình
GV hướng dẫn HS sử dụng AI để nhận chứng kiến.
diện các yếu tố của truyện đồng thoại b. Nhân vật
(người kể chuyện, nhân vật, cốt truyện, Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc, anh
lời người kể chuyện, lời nhân vật). HS đối Gọng Vó, chị Cào Cào  Dế Mèn
chiếu kết quả AI với văn bản trong SGK, là nhân vật chính
phát hiện và điều chỉnh những nội dung c. Lời người kể chuyện
chưa phù hợp trước khi trình bày. Mã AI: Là phần thuật lại các sự việc
AI.2; AI.3 (NLb, NLc)
trong câu chuyện
Minh chứng/Sản phẩm
d. Lời nhân vật
Phiếu học tập; Bảng phân loại các yếu tố Lời nói trực tiếp của nhân vật
truyện; Bảng đối chiếu kết quả AI với SGK trong câu chuyện
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
e. Các sự việc chính
- HS trình bày
- Dế Mèn là chàng Dế khỏe mạnh,
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả cường tráng, rất tự tin về bản
lời của bạn.
thân và kiêu căng, sốc nổi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Dế Choắt là hàng xóm của Dế
hoạt động
Mèn. Dế Choắt hiền lành, yếu
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
đuối. Dế Choắt nhờ Dế Mèn giúp

đỡ nhưng Dế Mèn tỏ thái độ trịch
thượng, từ chối thẳng thừng và
không quan tâm.
- Dế Mèn bày trò trêu trọc chị
Cốc dẫn đến cái chết thương tâm
cho Dế Choắt nhỏ bé, tội nghiệp.
Sau cái chết của Dế Choắt, Dế
Mèn đã nhận ra sai lầm của bản
thân và rút ra bài học đường đời
đầu tiên.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn để
tìm hiểu phần a, Đặc điểm ngoại hình,
hành động, tính cách của nhân vật Dế
Mèn

Hoạt động nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu: tìm hiểu về đặc điểm ngoại
hình, hành động, tính cách của nhân vật
Dế Mèn
- Thời gian: 5 phút
Đối với nội dung b,c: GV đặt câu hỏi gợi
dẫn cho HS:
+ Dế Mèn đã có những lời nói, hành động
nào với Dế Choắt, nhận xét về nghệ thuật
được tác giả sử dụng?

2. Nhân vật Dế Mèn
a. Đặc điểm ngoại hình, hành
động, tính cách của nhân vật
Dế Mèn
Ngoại
Hành
Tính cách
hình
động
càng: - nhai - Tôi tợn
mẫm
ngoàm lắm
bóng
ngoạp - Tôi cho
vuốt: - đạp là tôi giỏi.
cứng,
phanh Tôi
nhọn hoắt phách tưởng:
- cánh: dài - vũ lên lầm
cử
tận chấm giòn
chỉ ngông
đuôi
giã
cuồng là
một màu đi tài
ba,
nâu bóng đứng
càng
mỡ
oai vệ tưởng tôi
- đầu: to, - trịnh là tay ghê
rất bướng trọng
ghớm, có
răng: vuốt
thể sắp
đen nhánh râu
đứng đầu

+ Nêu cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn khi
trêu chị Cốc và chứng kiến cái chết của
Dế Choắt.
- GV tổ chức kĩ thuật “Chuyên gia tâm lí”
để tìm hiểu về bài học của Dế Mèn (nội
dung d) và đặt thêm câu hỏi mở rộng:
1. Qua hành động của Dế Mèn, em có nhận
xét gì về sự thay đổi tâm lí của Dế Mèn?
Theo em sự thay đổi đó có hợp lí không?
Chính sự ăn năn ấy giúp ta hiểu thêm về
tính cách Dế Mèn, đó là tính cách nào?
 Sự thay đổi đó bất ngờ song hợp lý bởi
cái chết của Dế Choắt đã tác động mạnh
mẽ tới suy nghĩ của Dế Mèn, vì Dế Mèn
sốc nổi song không ác ý.
 Ở đây có sự biến đổi tâm lí: từ thái độ
kiêu ngạo, hống hách sang thái độ hối
hận, ăn năn
 Thành công của tác giả: nghệ thuât xây
dựng và miêu tả tâm lí nhân vật
2. Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng
lặng hồi lâu trước nấm mồ bạn. Em thử
hình dung và lí giải tâm trạng Dế Mèn lúc
này  rút ra bài học.
 Ân hận vì thói ngông cuồng, dại dột của
mình đã dẫn đến cái chết thảm thương
của Dế Choắt.
 Tự hứa thay đổi tính nết, từ bỏ thói
hung hăng, ngỗ nghịch, kiêu ngạo.
 Xin Dế Choắt tha thứ và khắc ghi câu
chuyện đau lòng do mình gây ra là một bài
học đường đời.
- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI để
tạo danh sách các tính từ miêu tả Dế Mèn,
sau đó HS ph
 
Gửi ý kiến