Bài 19. Rút gọn câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Nga
Ngày gửi: 22h:14' 17-04-2017
Dung lượng: 537.0 KB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Nga
Ngày gửi: 22h:14' 17-04-2017
Dung lượng: 537.0 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
Bài 21 Tiết 78
Tuần 21
Ngày dạy: 19/ 1/ 2017
RÚT GỌN CÂU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học sinh biết: Khái niệm câu rút gọn.
Học sinh hiểu: Tác dụng của việc rút gọn câu. Cách dùng câu rút gọn
2. Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
Tích hợp kĩ năng sống: Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng câu rút gọn theo mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân.
3. Thái độ:
Giáo dục HS tính cẩn thận khi dùng câu rút gọn, lịch sự trong nói năng..
II. TRỌNG TÂM:
Thế nào là rút gọn câu
Tác dụng của việc rút gọn câu
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Lop top.
Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài soạn, bảng nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định: Kiểm diện.
2. Kiểm tra miệng: Không
3. Bài mới:
Trong giao tiếp hằng ngày đôi khi để thông tin nhanh gọn ta lược bỏ một số thành phần của câu. Như vậy là ta đã vô tình tạo thành câu rút gọn. Nhưng “rút gọn câu” là gì? Và cách dùng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể qua tiết học ngày hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu thế nào là rút gọn câu.
a. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
b.Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở.
(Tìm xem trong 2 câu có từ ngữ nào khác nhau?
Hs: Câu b có thêm từ “chúng ta”
( Từ “chúng ta” đóng vai trò gì trong câu?
HS: Làm chủ ngữ.
(Như vậy 2 VD a, b khác nhau chỗ nào?
HS: Câu a thiếu CN, câu b có CN.
( Em có thể tìm thêm những từ ngữ nào có thể làm chủ ngữ trong câu a ngoài từ “ chúng ta”?
HS: Người Việt Nam, chúng em(ta), em (ta).
(Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ?
HS thảo luận. 2 phút( Đôi bạn cùng bàn).
- Vì câu tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả mọi người dân Việt Nam, là lời nhắc nhở mang tính đạo lý truyền thống của dân tộc Việt Nam.
(GV gọi HS đọc ví dụ 2 (Câu 4SGK/15)
(Gọi HS đọc
(Trong những câu in đậm sau đây, thành phần nào của câu được lược bỏ? Vì sao?
Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người.
HS: a/ Lược bỏ vị ngữ: đuổi theo nó
b/ Lược bỏ nồng cốt câu (CN-VN): Mình đi Hà Nội
-Lí do: Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.
( Qua quá trình phân tích các ví dụ trên, em hiểu thế nào là câu rút gọn? Rút gọn câu nhằm mục đích gì?
HS trả lời phần ghi nhớ sgk
(Gọi 2 hs đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách dùng câu rút gọn
(GV treo bảng phụ ví dụ SGK/15,16
(Gọi HS đọc
Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại. Sân trường thật đông vui. Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co.
( Những câu in đậm thiếu thành phần nào?
Hs: Thành phần chủ ngữ.
(Có nên rút gọn như vậy hay không? Vì sao?
Hs: Không nên rút gọn như vậy, vì như thế sẽ gây cho người đọc, người nghe khó hiểu. Cả ba chủ ngữ đều khó khôi phục.
(Đọc yêu cầu 2 trong SGK.
( GV treo ví dụ lên bảng.
- Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10.
- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế?
- Bài kiểm tra toán.
( Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con trong ví dụ trên?
Hs: Thiếu lễ phép.
(Vậy chúng ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn này để thể hiện thái độ lễ phép?
Hs: “ Dạ thưa”, “Thưa mẹ” vào đầu câu hoặc “ạ” vào cuối câu.
GV chốt ý, liên hệ giáo dục HS: Do đó các em cần lưu ý không
Tuần 21
Ngày dạy: 19/ 1/ 2017
RÚT GỌN CÂU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học sinh biết: Khái niệm câu rút gọn.
Học sinh hiểu: Tác dụng của việc rút gọn câu. Cách dùng câu rút gọn
2. Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
Tích hợp kĩ năng sống: Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng câu rút gọn theo mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân.
3. Thái độ:
Giáo dục HS tính cẩn thận khi dùng câu rút gọn, lịch sự trong nói năng..
II. TRỌNG TÂM:
Thế nào là rút gọn câu
Tác dụng của việc rút gọn câu
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Lop top.
Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài soạn, bảng nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định: Kiểm diện.
2. Kiểm tra miệng: Không
3. Bài mới:
Trong giao tiếp hằng ngày đôi khi để thông tin nhanh gọn ta lược bỏ một số thành phần của câu. Như vậy là ta đã vô tình tạo thành câu rút gọn. Nhưng “rút gọn câu” là gì? Và cách dùng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể qua tiết học ngày hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu thế nào là rút gọn câu.
a. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
b.Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở.
(Tìm xem trong 2 câu có từ ngữ nào khác nhau?
Hs: Câu b có thêm từ “chúng ta”
( Từ “chúng ta” đóng vai trò gì trong câu?
HS: Làm chủ ngữ.
(Như vậy 2 VD a, b khác nhau chỗ nào?
HS: Câu a thiếu CN, câu b có CN.
( Em có thể tìm thêm những từ ngữ nào có thể làm chủ ngữ trong câu a ngoài từ “ chúng ta”?
HS: Người Việt Nam, chúng em(ta), em (ta).
(Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ?
HS thảo luận. 2 phút( Đôi bạn cùng bàn).
- Vì câu tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả mọi người dân Việt Nam, là lời nhắc nhở mang tính đạo lý truyền thống của dân tộc Việt Nam.
(GV gọi HS đọc ví dụ 2 (Câu 4SGK/15)
(Gọi HS đọc
(Trong những câu in đậm sau đây, thành phần nào của câu được lược bỏ? Vì sao?
Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người.
HS: a/ Lược bỏ vị ngữ: đuổi theo nó
b/ Lược bỏ nồng cốt câu (CN-VN): Mình đi Hà Nội
-Lí do: Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.
( Qua quá trình phân tích các ví dụ trên, em hiểu thế nào là câu rút gọn? Rút gọn câu nhằm mục đích gì?
HS trả lời phần ghi nhớ sgk
(Gọi 2 hs đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách dùng câu rút gọn
(GV treo bảng phụ ví dụ SGK/15,16
(Gọi HS đọc
Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại. Sân trường thật đông vui. Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co.
( Những câu in đậm thiếu thành phần nào?
Hs: Thành phần chủ ngữ.
(Có nên rút gọn như vậy hay không? Vì sao?
Hs: Không nên rút gọn như vậy, vì như thế sẽ gây cho người đọc, người nghe khó hiểu. Cả ba chủ ngữ đều khó khôi phục.
(Đọc yêu cầu 2 trong SGK.
( GV treo ví dụ lên bảng.
- Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10.
- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế?
- Bài kiểm tra toán.
( Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con trong ví dụ trên?
Hs: Thiếu lễ phép.
(Vậy chúng ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn này để thể hiện thái độ lễ phép?
Hs: “ Dạ thưa”, “Thưa mẹ” vào đầu câu hoặc “ạ” vào cuối câu.
GV chốt ý, liên hệ giáo dục HS: Do đó các em cần lưu ý không
 








Các ý kiến mới nhất