Tìm kiếm Giáo án
Chương V. §2. Quy tắc tính đạo hàm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Thu Thuy
Ngày gửi: 21h:14' 23-04-2019
Dung lượng: 282.1 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Thu Thuy
Ngày gửi: 21h:14' 23-04-2019
Dung lượng: 282.1 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 4/3/2019
Chuyên đề:
QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
A. XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ.
- Tên chuyên đề: QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
- Thời lượng: 3 tiết
- Tiết PPCT: 66, 67, 68
B. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ.
1. Kiến thức: Qua bài học , học sinh cần biết:
Công thức tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp.
Công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số.
Khái niệm hàm số hợp và công thức tính đạo hàm của hàm số hợp.
2. Kĩ năng:
Áp dụng quy tắc để tính đạo hàm của hàm số.
Tính đạo hàm của hàm số hợp.
3. Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: Năng lực tư duy, tính toán, hợp tác, thực hiện nhóm.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Gợi mở vấn đáp, thông qua hoạt động điều khiển tư duy và hoạt động nhóm.
D. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sgk, phấn, bảng phụ, phiếu học tập, bút lông.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, chuẩn bị trước bài mới.
E. XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ:
NỘI DUNG
CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng và vận dụng cao
Quy tắc tính đạo hàm
- Biết được công thức tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp.
- Biết được công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương.
- Tính được đạo hàm của một số hàm số đơn giản.
- Tính được đạo hàm tại một điểm.
- Tính được đạo hàm của hàm hợp.
- Tính được đạo hàm của các hàm số phức tạp.
- Làm được các bài toán liên quan đến đạo hàm.
F. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
TIẾT 66
1. Hoạt động khởi động:
Em hãy nêu các bước tính đạo hàm của hàm số tại điểm bằng định nghĩa?
Trả lời: Các bước tính đạo hàm bằng định nghĩa:
B1: Giả sử là số giá của đối số tại .
B2: Tính
B3: Tìm .
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1. Đơn vị kiến thức 1: Đạo hàm của một số hàm số thường gặp.
a) Khởi động:
Việc tính đạo hàm của các hàm số bằng định nghĩa nói chung rất phức tạp. Đối với một số hàm số thường gặp, ta có những công thức cho phép tính một cách nhanh chóng đạo hàm của chúng tại một điểm.
b) Hình hành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nêu định lý.
HS: Chú ý theo dõi, ghi nhận kiến thức.
GV: Nêu ví dụ, gọi từng học sinh trả lời.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét.
HS: Ghi nhận kiến thức.
GV: Nêu nhận xét.
HS: Theo dõi, ghi nhận kiến thức.
GV: Nêu định lý.
HS: theo dõi, ghi nhận kiến thức.
GV: Nêu ví dụ.
HS: Trả lời.
I. Đạo hàm của một số hàm số thường gặp.
Định lý 1: Hàm số
có đạo hàm tại mọi và .
VD1: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Nhận xét:
a) c’=0, ( c là hằng số)
b)
VD2: (-10)’=0,
Định lý 2: Hàm số có đạo hàm tại mọi và .
VD3: Cho hàm số . Tính y’(3), y’(4).
Giải:
c) Củng cố trực tiếp: Nhắc lại các kiến thức cần nhớ.
Kiến thức cần nhớ
2.2. Đơn vị kiến thức 2: Đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương.
a) Hoạt động khởi động:
Với một số hàm số như: thì ta sẽ tính đạo hàm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu định lý 3.
b) Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nêu định lý.
HS: Chú ý theo dõi, ghi nhận kiến thức.
GV: Chú ý. Bằng phương pháp
Chuyên đề:
QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
A. XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ.
- Tên chuyên đề: QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
- Thời lượng: 3 tiết
- Tiết PPCT: 66, 67, 68
B. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ.
1. Kiến thức: Qua bài học , học sinh cần biết:
Công thức tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp.
Công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số.
Khái niệm hàm số hợp và công thức tính đạo hàm của hàm số hợp.
2. Kĩ năng:
Áp dụng quy tắc để tính đạo hàm của hàm số.
Tính đạo hàm của hàm số hợp.
3. Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: Năng lực tư duy, tính toán, hợp tác, thực hiện nhóm.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Gợi mở vấn đáp, thông qua hoạt động điều khiển tư duy và hoạt động nhóm.
D. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sgk, phấn, bảng phụ, phiếu học tập, bút lông.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, chuẩn bị trước bài mới.
E. XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ:
NỘI DUNG
CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng và vận dụng cao
Quy tắc tính đạo hàm
- Biết được công thức tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp.
- Biết được công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương.
- Tính được đạo hàm của một số hàm số đơn giản.
- Tính được đạo hàm tại một điểm.
- Tính được đạo hàm của hàm hợp.
- Tính được đạo hàm của các hàm số phức tạp.
- Làm được các bài toán liên quan đến đạo hàm.
F. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
TIẾT 66
1. Hoạt động khởi động:
Em hãy nêu các bước tính đạo hàm của hàm số tại điểm bằng định nghĩa?
Trả lời: Các bước tính đạo hàm bằng định nghĩa:
B1: Giả sử là số giá của đối số tại .
B2: Tính
B3: Tìm .
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1. Đơn vị kiến thức 1: Đạo hàm của một số hàm số thường gặp.
a) Khởi động:
Việc tính đạo hàm của các hàm số bằng định nghĩa nói chung rất phức tạp. Đối với một số hàm số thường gặp, ta có những công thức cho phép tính một cách nhanh chóng đạo hàm của chúng tại một điểm.
b) Hình hành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nêu định lý.
HS: Chú ý theo dõi, ghi nhận kiến thức.
GV: Nêu ví dụ, gọi từng học sinh trả lời.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét.
HS: Ghi nhận kiến thức.
GV: Nêu nhận xét.
HS: Theo dõi, ghi nhận kiến thức.
GV: Nêu định lý.
HS: theo dõi, ghi nhận kiến thức.
GV: Nêu ví dụ.
HS: Trả lời.
I. Đạo hàm của một số hàm số thường gặp.
Định lý 1: Hàm số
có đạo hàm tại mọi và .
VD1: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Nhận xét:
a) c’=0, ( c là hằng số)
b)
VD2: (-10)’=0,
Định lý 2: Hàm số có đạo hàm tại mọi và .
VD3: Cho hàm số . Tính y’(3), y’(4).
Giải:
c) Củng cố trực tiếp: Nhắc lại các kiến thức cần nhớ.
Kiến thức cần nhớ
2.2. Đơn vị kiến thức 2: Đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương.
a) Hoạt động khởi động:
Với một số hàm số như: thì ta sẽ tính đạo hàm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu định lý 3.
b) Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nêu định lý.
HS: Chú ý theo dõi, ghi nhận kiến thức.
GV: Chú ý. Bằng phương pháp
 









Các ý kiến mới nhất