Chương II. §8. Quy tắc dấu ngoặc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 15h:04' 02-01-2017
Dung lượng: 138.0 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 15h:04' 02-01-2017
Dung lượng: 138.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
20
Ngày soạn: 26/12/2016 Tiết:59
§9.QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức
- HS hiểu và nắm được quy tắc chuyển vế.
- HS thấy được lợi ích tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế khi giải bài tập
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Bảng phụ ( Phấn màu ( Bài soạn
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định tình hình lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Tính (93 ( 28) ( (320 ( 28 + 93)
C1 : = 65 ( 385 = ( 320. ;
C2 : 93 ( 28 ( 320 + 28 ( 93 = (93 ( 93) + (28 ( 28) ( 320 = 0 + 0 ( 320 = ( 320
3. Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức
Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức:
( Cho HS quan sát hình 50 SGK và cho HS thảo luận nhóm .
?. Nhận xét vì sao hai đĩa cân vẫn giữ thăng bằng trong cả hai trường hợp.
( Như vậy từ trực quan đã minh họa cho chúng ta một tính chất của đẳng thức. GV ghi mục (1)
( Trình bày ví dụ và yêu cầu HS nêu lý do của từng bước.
- Treo bảng phụ với nội dung “Hãy phát hiện chỗ sai trong lời giải sau” :
Tìm x, biết x + 4 = 3
x + 4 + ((4) = 3 + 4
x + 0 = 3 + 4
x = 7
( Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung.
Từ x ( 2 = ( 3
Ta được x = (3 + 2
Từ x + 4 = 3
Ta được x = 3 ( 4
?. Em có nhận xét gì khi chuyển vế một số hạng từ vế này sang vế khác của đẳng thức ?
( Các nhóm thực hiện theo nội dung yêu cầu.
( Nhóm nào nhanh nhất trả lời trước. Vì khối lượng của vật trên hai đĩa cân bằng nhau nên nếu ta thêm hoặc bớt ở mỗi đĩa cân một khối lượng như nhau (ví dụ : 1kg) thì cân vẫn giữ thăng bằng.
( Nêu tính chất và hai HS nhắc lại.
( Cả lớp cùng suy nghĩ trả lời.
(Suy nghĩ và tìm thấy sai lầm “ở bước sử dụng tính chất của đẳng thức” ta thêm vào hai vế của đẳng thức “không cùng một số”
( Lên bảng sửa lại lời giải.
( Cả lớp quan sát nội dung của bảng phụ.
( Trả lời : Phải đổi dấu số hạng đó : dấu “+” thành dấu “(” và dấu “(” thành dấu “+”.
1. Tính chất của đẳng thức:
a/ Tổng quát :
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b t hì b = a
b) Ví dụ :
Tìm x ( Z biết :
x ( 2 = (3
x ( 2 + 2 = (3 + 2
x + 0 = (1
x = ( 1
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế :
( Yêu cầu HS nêu quy tắc chuyển vế.
( Cho HS làm bài tập trong ví dụ.
?. Em đã áp dụng quy tắc chuyển vế ở những bước nào trong lời giải của bài toán ?
( Đưa bảng phụ : Điền vào chỗ trống của mệnh đề sau : “Khi ... một số hạng của đẳng thức thì ta phải ... số hạng đó.
( Cho HS làm
( Nêu quy tắc chuyển vế.
( Nêu dạng tổng quát.
( Lên bảng trình bày lời giải.
( Suy nghĩ và thực hiện yêu cầu.
( Lên bảng điền vào bảng phụ.
( Cả lớp làm ra nháp.
x+ 8 = (-5)+4
x + 8 = -1
x = -1 – 8
x = -9
2. Quy tắc chuyển vế :
* Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó : dấu “+” thành dấu “(” và dấu “(” thành dấu “+”
Với mọi a ; b ; c ; d ( Z
a ( b + c = d
Ngày soạn: 26/12/2016 Tiết:59
§9.QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức
- HS hiểu và nắm được quy tắc chuyển vế.
- HS thấy được lợi ích tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế khi giải bài tập
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Bảng phụ ( Phấn màu ( Bài soạn
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định tình hình lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Tính (93 ( 28) ( (320 ( 28 + 93)
C1 : = 65 ( 385 = ( 320. ;
C2 : 93 ( 28 ( 320 + 28 ( 93 = (93 ( 93) + (28 ( 28) ( 320 = 0 + 0 ( 320 = ( 320
3. Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức
Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức:
( Cho HS quan sát hình 50 SGK và cho HS thảo luận nhóm .
?. Nhận xét vì sao hai đĩa cân vẫn giữ thăng bằng trong cả hai trường hợp.
( Như vậy từ trực quan đã minh họa cho chúng ta một tính chất của đẳng thức. GV ghi mục (1)
( Trình bày ví dụ và yêu cầu HS nêu lý do của từng bước.
- Treo bảng phụ với nội dung “Hãy phát hiện chỗ sai trong lời giải sau” :
Tìm x, biết x + 4 = 3
x + 4 + ((4) = 3 + 4
x + 0 = 3 + 4
x = 7
( Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung.
Từ x ( 2 = ( 3
Ta được x = (3 + 2
Từ x + 4 = 3
Ta được x = 3 ( 4
?. Em có nhận xét gì khi chuyển vế một số hạng từ vế này sang vế khác của đẳng thức ?
( Các nhóm thực hiện theo nội dung yêu cầu.
( Nhóm nào nhanh nhất trả lời trước. Vì khối lượng của vật trên hai đĩa cân bằng nhau nên nếu ta thêm hoặc bớt ở mỗi đĩa cân một khối lượng như nhau (ví dụ : 1kg) thì cân vẫn giữ thăng bằng.
( Nêu tính chất và hai HS nhắc lại.
( Cả lớp cùng suy nghĩ trả lời.
(Suy nghĩ và tìm thấy sai lầm “ở bước sử dụng tính chất của đẳng thức” ta thêm vào hai vế của đẳng thức “không cùng một số”
( Lên bảng sửa lại lời giải.
( Cả lớp quan sát nội dung của bảng phụ.
( Trả lời : Phải đổi dấu số hạng đó : dấu “+” thành dấu “(” và dấu “(” thành dấu “+”.
1. Tính chất của đẳng thức:
a/ Tổng quát :
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b t hì b = a
b) Ví dụ :
Tìm x ( Z biết :
x ( 2 = (3
x ( 2 + 2 = (3 + 2
x + 0 = (1
x = ( 1
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế :
( Yêu cầu HS nêu quy tắc chuyển vế.
( Cho HS làm bài tập trong ví dụ.
?. Em đã áp dụng quy tắc chuyển vế ở những bước nào trong lời giải của bài toán ?
( Đưa bảng phụ : Điền vào chỗ trống của mệnh đề sau : “Khi ... một số hạng của đẳng thức thì ta phải ... số hạng đó.
( Cho HS làm
( Nêu quy tắc chuyển vế.
( Nêu dạng tổng quát.
( Lên bảng trình bày lời giải.
( Suy nghĩ và thực hiện yêu cầu.
( Lên bảng điền vào bảng phụ.
( Cả lớp làm ra nháp.
x+ 8 = (-5)+4
x + 8 = -1
x = -1 – 8
x = -9
2. Quy tắc chuyển vế :
* Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó : dấu “+” thành dấu “(” và dấu “(” thành dấu “+”
Với mọi a ; b ; c ; d ( Z
a ( b + c = d
 









Các ý kiến mới nhất