Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §8. Quy tắc dấu ngoặc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quang Giang
Ngày gửi: 20h:20' 13-11-2023
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 14/11/2021
Ngày dạy: 15/11/2021
BÀI 15: QUY TẮC DẤU NGOẶC
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết và hiểu được quy tắc dấu ngoặc.
- Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc vào bài tập tính nhẩm hay tính hợp lí.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nghe hiểu, đọc hiểu, ghichép, diễn tả được các
thông tin toán học cần thiết trong văn bản toán học; sử dụng hiệu quả ngôn ngữ
toán họckết hợp với ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày được các nội
dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tácvới người khác.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy,
quan sát, giải thích được sự tương đồng và khác biệt các ví dụ cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Áp dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu các thuật ngữ toán học.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm
tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu,
các miếng bìa nhỏ: +a, -a, a, +b, - b, b, +c, -c, c, (,) , các phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, nháp, tìm hiểu bài trước bài mới.

2
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết của việc bỏ dấu ngoặc trong một số
trường hợp.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống mở đầu, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được theo yêu cầu của GV .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS
hoạt động theo nhóm bàn thực hiện ví dụ: Tính
(235 - 582) + 582
* Tính:
* HS thực hiện nhiệm vụ:
(235 - 582) + 582 = 235
- HS thảo luận nhóm thực hiện phép tính cần
thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh
nhất lên trình bày kết quả phép tính.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác
hóa các phép tính.
- GV đưa ra kết luận- dẫn dắt vào bài mới.
Đối với một biểu thức có dấu ngoặc, ta
thường thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
trước. Nhưng đôi khi việc bỏ đi dấu ngoặc sẽ làm
cho việc tính toán trở nên thuận lợi hơn.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Làm quen với việc bỏ dấu ngoặc trong trường hợp trong ngoặc chỉ có
một số âm ( hoặc dương), mở rộng khái niệm tổng.
- Khám phá quy tắc dấu ngoặc.
b) Nội dung:
- HS làm việc với sgk, lắng nghe GV thuyết trình thực hiện nhiệm vụ.

2

3
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện, học sinh thảo luận nhóm phiếu học
tập, rút ra quy tắc dấu ngoặc
- Làm các bài tập: bài tập

; thực hiện phiếu học tập.

c) Sản phẩm:
- Khái niệm quy tắc dấu ngoặc.
- Lời giải các bài tập: bài tập

; kết quả của phiếu học tập.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

1. Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp
- GV yêu cầu HS quan sát thông tin sgk tại đơn giản
- Ví dụ 1:
mục
kết hợp với lắng nghe gv thuyết
2 + (-5) = 2 – 5
trình sau đó thực hiện
3 – (+6) + (-2) – (-8) = 3 – 6 – 2 + 8
- Vì phép trừ được chuyển về phép
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
cộng nên các dãy tính như trên cũng
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập
được gọi là một tổng.
SGK/72
VD2: 3-7-4+8 là một tổng
- Chia lớp thành 3 nhóm, thời gian thực 3, -7, -4, 8 là các số hạng.
hiện nhiệm vụ: 3 phút
SGK/72
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
(-23) – 15 – (-23) + 5 + (-10)
- HS thực hiện nhiệm vụ trên theo hình
= -23 – 15 + 23 + 5 – 10
thức 3 nhóm bằng kỹ thuật phòng tranh,
= (-23 + 23) – 15 + 5 – 10
trình bày vào bảng nhóm.
= -20
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của
nhóm mình, các nhóm khác quan sát, so
sánh kết quả và đánh giá.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính
xác hóa kết quả. Trên cơ sở đó dẫn dắt HS
hình thành kiến thức mới.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
2. Quy tắc dấu ngoặc
GV chia lớp thành 4 nhóm:
* Dấu của một số hạng khi bỏ dấu
+ Nhóm 1,2: Thực hiện phiếu học tập số ngoặc.
1A (phụ lục)
+ Nhóm 3,4: Thực hiện phiếu học tập số
3

4
1B(phụ lục)
Thời gian thực hiện nhiệm vụ: 3 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc.
* Báo cáo, thảo luận 2: 
GV mời đại diện nhóm 1 và nhóm 3 trình
bày kết quả, nhóm 2, 4 nhận xét bổ sung.
 rút ra kết luận điền vào phiếu học tập 2 * Quy tắc dấu ngoặc
(phụ lục) (trong quá trình thực hiện yêu - Khi bỏ ngoặc có dấu “+” đằng
cầu HS gấp sách giáo khoa)
trước, ta giữ nguyên dấu của các số
* Kết luận, nhận định 2:
hạng trong ngoặc.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét - Khi bỏ ngoặc có dấu “ – ” đằng
mức độ hoàn thành của HS.
trước, ta phải đổi dấu tất cả các số
- Yêu cầu HS đọc phần đóng khung ở sgk hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi
và đánh dấu để học.
thành “ – ” và dấu “ – ” đổi thành “+”.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
Ví dụ 3:
- Hoạt động theo nhóm cặp ví dụ 3:
+ (a+b-c) = a+b-c
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
-(a+b-c) = -a+b-c
- HS thực hiện nhiệm vụ trên theo nhóm
cặp (2 HS là một nhóm)
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- GV gọi 2 đại diện của 2 nhóm làm xong
nhiệm vụ nhanh nhất lên bảng trình bày,
các nhóm khác quan sát và đánh giá.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính
xác hóa kết quả.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (13 phút)
a) Mục tiêu: HS hình thành kĩ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc vào
trong tính toán hợp lí.
b) Nội dung: HS thực hiện các bài tập trong phần luyện tập 1, 2 sgk, kết
hợp với đàm thoại vấn đáp – trực quan – tái hiện.
c) Sản phẩm: Đáp án các bài tập, nắm được cách thay đổi tùy ý vị trí các
số hạng, nhóm các số hạng.
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS

Nội dung
4

5

* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân bài tập * Luyện tập 1 :
luyện tập 1.
Giải:
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
a, (-385 + 210) + (385 – 217)
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá = -385 + 210 + 385 – 217
nhân.
=3
* Báo cáo, thảo luận 1: 
b, (72 – 1956 ) – (-1956 + 28)
- GV yêu cầu 2 HS lên trình bày sản phẩm = 72 – 1956 + 1956 – 28
của mình.
= 44
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV đánh giá kết quả của HS nêu chú ý:
GV dùng các miếng bìa minh họa trực quan * Chú ý: SGK/73
cho HS hiểu rõ hơn.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
* Luyện tập 2:
- GV yêu cầu HS dựa vào chú ý, làm các Giải:
bài tập luyện tập 2.
a) 12 + 13 + 14 - 15 - 16 - 17
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
= (12 - 15) + (13 - 16) + (14 - 17)
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu = (-3) + (-3) + (-3) = -9
cầu.
b) (35 - 17) - (25 - 7 + 22)
* Báo cáo, thảo luận 2: 
= 35 - 17 -25 + 7 – 22
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên = (35 - 25) - (17 - 7) – 22
trình bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa = 10 - 10 - 22 = -2
tốt.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
b) Nội dung: HS áp dụng quy tắc dấu ngoặc hoàn thành bài tập 3.22a,
3.23a
c) Sản phẩm: Bài làm của HS được trình bày bảng;vở…
d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
Hoạt động của GV và HS
5

Nội dung

6
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 3.22a và
3.23a vào vở nháp.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ, gv hỗ trợ HS nếu cần.
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá kết quả của HS, củng cố.

3.22a
a) 232 - (581 + 132 - 331)
= 232 - 581 - 132 + 331
= (232 - 132) - (581 - 331)
= 100 - 250 = -150
3.23a
a) Với x = 7
(23 + x) - (56 - x)
= (23 + 7) - (56 - 7)
= 30 - 49 = -19

* Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- HS làm phần thử thách nhỏ, các bài tập còn lại trong SGK.
- Xem lại các kiến thức đã học, đọc trước bài “ Luyện tập chung”.

6

7

PHIẾU HỌC TẬP 1A.
Tính và so sánh kết quả
a) 4+ (12-15) và 4+12-15

PHIẾU HỌC TẬP 1B.

Tính và so sánh kết quả
b) 4 - (12 - 15) và 4 - (12 - 15)
PHIẾU HỌC TẬP 2

- Khi bỏ ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta ……………………… của các số hạng
trong ngoặc
- Khi bỏ ngoặc có dấu “ – ” đằng trước, ta phải ………… tất cả các số hạng
trong dấu ngoặc: dấu " + " đổi thành ……  và dấu " - " đổi thành ………

7

8

Đáp án:
PHIẾU HỌC TẬP 1A.

PHIẾU HỌC TẬP 1B.

a) 4 + (12 – 15) = 4 + (-3) = 1
b) 4 – (12 – 15) = 4 – (-3) = 4 + 3 = 7
4 + 12 – 15 = 16 – 15 = 1
4 – 12 + 15 = -8 + 15 = 7
Vậy: 4 + (12 – 15) = 4 + 12 – 15
Vậy: 4 – (12 – 15) = 4 – 12 + 15
PHIẾU HỌC TẬP 2.
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu " + " đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng
trong ngoặc.
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu " - " đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng
trong dấu ngoặc: dấu " + " đổi thành " - "  và dấu " - " đổi thành " + "

8
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác