Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

QUY CHẾ CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Thị Hồng Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:57' 09-05-2008
Dung lượng: 104.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
–––– Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ––––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2001
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2002 ĐẾN NĂM 2005.
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 27/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Vụ Giáo dục Mầm non có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Các ông (Bà) Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc các Sở Giáo dục-Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thứ trưởng
ĐẶNG HUỲNH MAI
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Ban Khoa giáo Trung ương
- Như Điều 3 (để thực hiện)
- Công báo
- Lưu VP (TH, PC, HC), Vụ GDMN


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
–––– Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
QUY CHẾ
CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2002 ĐẾN NĂM 2005
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/12/2001
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Quy chế này quy định tiêu chuẩn, tổ chức xét và công nhận Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005 đối với các trường mẫu giáo, trường mầm non trong cả nước theo hai loại hình dưới đây:
1. Các trường mầm non, trường mẫu giáo là cơ sở giáo dục mầm non thuộc các vùng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, ở địa bàn: đồng bằng, trung du, miền núi, hải đảo và các vùng ngoại thành,thị gọi chung là Trường mầm non nông thôn.
2. Các trường mầm non, trường mẫu giáo là cơ sở giáo dục mầm non thuộc địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn, đường phố (không thuộc lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp) và các trường trong cơ quan, xí nghiệp, khu côg nghiệp gọi chung là Trường mầm non thành thị.
Điều 2. Điều kiện xét và cấp thẩm quyền công nhận
1. Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định, các trường mầm non và trường mẫu giáo công lập, bán công, dân lập, tư thục đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được quyền tự đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận trường mầm non nông thôn, trường mầm non thành thị đạt chuẩn quốc gia.
Điều 3. Thời hạn công nhận.
Thời hạn công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia là 4 năm kể từ ngày ký quyết định công nhận. Trong thời hạn 4 năm, nếu trường đã đạt chuẩn quốc gia có vi phạm về tiêu chuẩn thì tuỳ theo tính chất, mức độ sai phạm mà đựoc xem xét để tiếp tục công nhận hoặc không công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
Điều 4. Trách nhiệm của các cấp quản lý giáo dục ở địa phương.
Phòng Giáo dục-Đào tạo, Sở Giáo dục-đào tạo trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm lựa chọn, tập trung đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia trên cơ sở những trường hiện có, đồng thời tham mưu cho chính quyền địa phương về việc đầutư xây dựng các trường mầm non, trường mẫu giáo mới theo tiêu chuẩn quy định và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương.
Chương II
TIÊU CHUẨN TRƯỜNG MẦM NON NÔNG THÔN
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Điều 5. Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức quảnlý nhà trường
1. Tổ chức quản lý
a. Nhà trường thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của chính quyền địa phương, đồng thời chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền về kế hoạch và các biện pháp cụ thể của nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non.
b. Chấp hành tốt sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, thực hiện đầy đủ, có nền nếp các hoạt động chuyên môn. Các nhóm lớp có đủ sổ sách và kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c. Công tác hành chính, quản trị đảm bảo được các điều kiện cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và chăm lo đời sống giáo viên cán bộ nhân viên. Tối thiểu phải đạt được các yêu cầu dưới đây:
- Thực hiện đầy đủ, chính xác các hồ sơ, sổ sách và chế độ thu chi hợp lý, đúng nguyên tắc tài chính của Nhà nước. Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ việc chăm sóc giáo dục trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách đối với người lao động, ó tổ chức cải thiện đời sống cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên, khuyến khích động viên toàn trường tham gia các phong trào thi đua đạt danh hiệu giáo viên giỏi, lao động giỏi.
- Giáo viên làm việc theo hợp đồng (nếu có) được hưởng tiền lương tối thiểu không dưới mức lương cơ bản, các chế độ phụ cấp và bảo hiểm theo quy định của Nhà nước.
2. Hoạt động của các tổ chức đoàn thể:
- Trường thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị theo sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng địa phương.
- Hoạt động của Công đoàn, Đoàn thanh niên có tác dụng thiết thực thúc đẩy sự phát triển của trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Hội Phụ huynh học sinh phối hợp với nhà trường trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, tạo ra được hiệu quả tốt đối với phong trào giáo dục mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn 2- Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
1. Ban Giám hiệu:
a. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng có trình độ đào tạo đạt chuẩn theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Hiệu trưởng đã được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục.
b. Được xếp loại tốt trở lên về năng lực và hiệu quả quản lý, có khả năng tổ chức trường mầm non, nắm vững mục tiêu đào tạo và nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, cán bộ nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm.
c. Nếu là trường công lập, bán công, hiệu trưởng phải là công chức Nhà nước.
2. Giáo viên và nhân viên:
a. Định biên: đảm bảo có đủ giáo viên nhà trẻ, giáo viên mẫu giáo và nhân viên quy định trong Điều lệ trường mầm non, đồng thời được vận dụng theo Thông tư số 3-CB/UB ngày 7/3/1980 của Uỷ ban Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em Trung ương hướng dẫn thi hành Quyết định số 304-CP ngày 29/8/1979 được áp dụng quy định cho trường mầm non nông thôn trong giai đoạn hiện nay như sau:
- Giáo viên nhà trẻ:
+ Trẻ 4 tháng đến 6 tháng tuổi: 4 cô nuôi dạy (1 nhóm) 15 trẻ.
+ Trẻ 7 tháng đến 12 tháng tuổi: 4 cô nuôi dạy (1 nhóm) 18 trẻ.
+ Trẻ 13 tháng đến 18 tháng tuổi: 03 cô nuôi dạy (1 nhóm) 20 trẻ.
+ Trẻ 19 tháng đến 24 tháng tuổi: 03 cô nuôi dạy (1 nhóm) 22 trẻ.
+ Trẻ 25 tháng đến 36 tháng tuổi: 02 cô nuôi dạy (1 nhóm) 25 trẻ.
- Giáo viên mẫu giáo:
+ Học hai buổi có bán trú: 1,5 đến 2 giáo viên/1 lớp.
+ Học hai buổi không bán trú: 1 giáo viên/1 lớp.
(Số lượng trẻ mẫu giáo quy định cho 1 lớp: Theo điều lệ trường mầm non).
b. Trình độ đào tạo của giáo viên: Có ít nhất 90% trong số giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn (tốt nghiệp trung học sư phạm mầm non trở lên. Số giáo viên còn lại đều đã được bồi dưỡng hoặc tham gia các khoá đào tạo ngắn hạn, thường xuyên được bồi dưỡng về chính trị và chuyên môn nghiệp vụ.
c. Phẩm chất đạo đức của giáo viên và cán bộ nhân viên: Giáo viên và cán bộ nhân viên có phẩm chất đạođức tốt, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước, có 30% giáo viên, cán bộ nhân viên đạt lao động giỏi và có giáo viên giỏi cấp tỉnh, không có người vi phạm pháp luật, không có giáo viên yếu kém.
Điều 7. Tiêu chuẩn 3 - Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị.
1. Quy mô trường lớp: Trường mầm non và trường mẫu giáo nông thôn có hai loại hình phổ biến như sau:
a. Loại trường tập trung tại một điểm:
- Đối với trường mầm non có từ 2 nhóm trẻ và 3 lớp mẫu giáo trở lên.
- Đối với trường mẫu giáo có từ 5 lớp mẫu giáo trở lên.
(Tất cả các nhóm lớp đều được phân chia theo độ tuổi và có tổ chức ăn bán trú).
b. Loại trường nhiều địa điểm (bao gồm 1 điểm chính và các điểm lẻ):
- Ở điểm chính có tổ chức ăn bán trú, chia (nhóm, lớp) theo độ tuổi, đảm bảo:
+ Đối với trường mầm non có ít nhất 1 nhóm trẻ và 2 lớp mẫu giáo.
+ Đối với trường mẫu giáo có từ 3 lớp trở lên.
- Ở điểm lẻ nếu chưa tổ chức cho trẻ ăn bán trú và chia theo độ tuổi thì có thể tổ chức theo (nhóm, lớp) ghép, nhưng ưu tiên tổ chức lớp riêng cho trẻ 5 tuổi.
2. Địa điểm trường lớp:
Trường lớp đặt ở nơi trung tâm dân cư, đường đi lại thuận tiện, môi truờng trong sạch, cảnh quan đẹp. Diện tích mặt bằng của trường có bình quân tối thiểu 10m2/1 trẻ (trong đo có 50% là diện tích sân vườn). Các công trình của trường xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, tường sơn vôi màu sáng, sàn nhà làm bằng nguyên vật liệu tốt, đảm bảo hợp vệ sinh, cửa thông thoáng, có đủ ánh sáng, cánh cửa chắc chắn và sơn màu đẹp.
3. Các phòng chức năng, khu nhà bếp phục vụ bán trú, sân chơi và các trang thiết bị tối thiểu (quy định cho trường tập trung tại một điểm và điểm chính của trường có nhiều địa điểm):
a. Phòng nhóm lớp học tập và vui chơi của trẻ:
Các phòng nhóm lớp mẫu giáo, nhà trẻ có thể sử dụng vừa là phòng tổ chức cho trẻ hoạt động chung (giờ học tập trung), hoạt động góc, vừa là phòng ngủ và ăn trưa của trẻ. Phòng được cải tạo hoặc xây dựng có diện tích mặt bằng trong lớp tối thiểu là 55 m2 (trong đó giành 5 m2 để phản nằm và chăn gối ngủ trưa cho trẻ). Phía trước và sau phòng nhóm lớp có hiên chơi (diện tích ít nhất của mỗi hiên là 10m2). Trong phòng nhóm lớp được trang bị đủ bàn ghế cho trẻ, bảng của giáo viên và có đủ đồ dùng, đồ chơi, đwojc sắp xếp ngăn nắp theo chủ điểm giáo dục, có tran
 
Gửi ý kiến