Quy Chế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tẩn Thoải Mái
Ngày gửi: 18h:12' 08-05-2008
Dung lượng: 348.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Tẩn Thoải Mái
Ngày gửi: 18h:12' 08-05-2008
Dung lượng: 348.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Thi tốt nghiệp trung học phổ thông
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BGDĐT
Ngày 06 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bao gồm: chuẩn bị cho kỳ thi; công tác đề thi; coi thi; chấm thi và phúc khảo; công nhận tốt nghiệp; chế độ báo cáo và lưu trữ; thanh tra, xử lý vi phạm và khen thưởng.
2. Quy chế này áp dụng đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường phổ thông); tổ chức và cá nhân tham gia kỳ thi.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông nhằm mục đích:
a) Đánh giá, xác nhận trình độ của người học theo mục tiêu giáo dục sau khi học hết chương trình trung học phổ thông;
b) Làm cơ sở để chuẩn bị cho người học tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
c) Làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả dạy và học của trường phổ thông; đánh giá công tác chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục.
2. Kỳ thi phải đảm bảo các yêu cầu: nghiêm túc, an toàn, công bằng, chính xác, đánh giá đúng trình độ người học, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của trường phổ thông.
Điều 3. Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
1. Mỗi năm tổ chức một kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
2. Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông lần hai trong năm.
Điều 4. Đối tượng và điều kiện dự thi
1. Đối tượng dự thi:
a) Công dân Việt Nam và người nước ngoài đang học tập, sinh sống tại Việt Nam (sau đây gọi chung là người học) đã học hết chương trình trung học phổ thông, trong năm tổ chức kỳ thi;
b) Người học đã học hết chương trình trung học phổ thông nhưng không đủ điều kiện dự thi hoặc đã dự thi nhưng chưa tốt nghiệp ở những năm trước và các đối tượng khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép dự thi (sau đây gọi chung là thí sinh tự do).
2. Điều kiện dự thi:
a) Đối với giáo dục trung học phổ thông:
- Thí sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này được công nhận đủ điều kiện dự thi, nếu:
+ Đã tốt nghiệp trung học cơ sở;
+ Đã học xong chương trình trung học phổ thông; được đánh giá, xếp loại về hạnh kiểm và học lực ở từng lớp học;
+ Đánh giá, xếp loại ở lớp 12: hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên, học lực không bị xếp loại kém;
+ Tổng số buổi nghỉ học trong năm học lớp 12 không quá 45 buổi (nghỉ một lần hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
+ Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi;
- Thí sinh tự do được công nhận đủ điều kiện dự thi, nếu:
+ Đã tốt nghiệp trung học cơ sở;
+ Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi;
+ Trường hợp không đủ điều kiện dự thi do bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12, phải đăng ký và dự kỳ kiểm tra cuối năm học tại trường trung học phổ thông nơi học lớp cuối cấp hoặc nơi đăng ký dự thi một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0, đảm bảo khi lấy điểm bài kiểm tra thay cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình cả năm thì đủ điều kiện về học lực theo quy định.
b) Đối với giáo dục thường xuyên:
Người học theo quy định tại khoản 1 Điều này được công nhận đủ điều kiện dự thi, nếu:
- Đã tốt nghiệp trung học cơ sở;
- Học hết chương trình trung học phổ thông;
- Đối với người học trong các trung tâm giáo dục thường xuyên: không bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12; nếu là người học trong diện xếp loại hạnh kiểm thì phải có thêm điều kiện hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên; không nghỉ quá 45 buổi học trong năm học lớp 12 (nghỉ một lần hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
- Đối với những người học theo hình thức tự học có hướng dẫn: không bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12;
- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi;
- Đăng ký dự thi và có đầy đủ hồ sơ dự thi hợp lệ theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này.
c) Chậm nhất trước ngày thi 10 ngày, Thủ trưởng trường phổ thông phải thông báo công khai những trường hợp không đủ điều kiện dự thi theo quy định tại các điểm a và b, khoản 2 của Điều này.
Điều 5. Chương trình và nội dung thi
1. Nội dung thi nằm trong chương trình trung học phổ thông, chủ yếu là chương trình lớp 12.
2. Thí sinh tự do cũng phải thi đủ các môn thi, theo nội dung thi, hình thức thi quy định của năm tổ chức kỳ thi.
Điều 6. Môn thi và hình thức thi
1. Môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hằng năm.
2. Môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông lần hai (nếu có tổ chức kỳ thi lần hai):
a) Đối với giáo dục trung học phổ thông:
- Thí sinh chưa tham dự kỳ thi lần 1 phải đăng ký thi tất cả các môn quy định ở kỳ thi lần 1;
- Thí sinh có tham dự kỳ thi lần 1 nhưng chưa tốt nghiệp: thi lại tất cả các môn của kỳ thi lần 1 có điểm dưới 5,0; hoặc thí sinh lựa chọn, đăng ký chỉ thi lại một số môn có điểm dưới 5,0.
b) Đối với giáo dục thường xuyên:
- Thí sinh chưa tham dự kỳ thi lần 1:
+ Nếu không có điểm bảo lưu, theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Quy chế này, thì phải đăng ký dự thi tất cả các môn quy định ở kỳ thi lần 1;
+ Nếu có điểm bảo lưu, theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Quy chế này, thì đăng ký dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Quy chế này.
- Thí sinh có tham dự kỳ thi lần 1 nhưng chưa tốt nghiệp: thi lại tất cả các môn của kỳ thi lần 1 có điểm dưới 5,0; hoặc thí sinh lựa chọn, đăng ký chỉ thi lại một số môn có điểm dưới 5,0.
3. Quy định bảo lưu điểm thi cho kỳ thi lần hai (nếu có tổ chức kỳ thi lần hai):
Điểm kỳ thi lần 1 của các môn thí sinh không thi lại trong kỳ thi lần 2 được bảo lưu để xét tốt nghiệp cho kỳ thi lần 2 trong cùng năm.
4. Hình thức thi của mỗi môn thi được quy định trong hướng dẫn tổ chức thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 7. Ngày thi, lịch thi, thời gian làm bài thi
- Ngày thi được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong Kế hoạch thời gian năm học hằng năm.
- Lịch thi, thời gian làm bài thi của mỗi môn thi được quy định trong hướng dẫn tổ chức thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 8. Sử dụng công nghệ thông tin
1. Cán bộ làm công tác thi chuyên trách sử dụng công nghệ thông tin phải am hiểu về công nghệ thông tin, đã qua tập huấn sử dụng phần mềm, có địa chỉ thư điện tử.
2. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) phải thiết lập hệ thống trao đổi thông tin thi chính xác, cập nhật giữa nhà trường phổ thông với sở giáo dục và đào tạo.
3. Các đơn vị thống nhất sử dụng phần mềm quản lý thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện đúng quy trình, cấu trúc, thời hạn xử lý dữ liệu và chế độ báo cáo theo hướng dẫn thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người tham gia tổ chức kỳ thi
1. Cán bộ, công chức và nhân viên tham gia kỳ thi phải là những người:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao;
b) Nắm vững nghiệp vụ làm công tác thi;
c) Không có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cha, mẹ, anh, chị, em vợ hoặc chồng; người giám hộ hoặc đỡ đầu; người được giám hộ hoặc được đỡ đầu dự kỳ thi;
d) Không đang trong thời gian bị kỷ luật về thi.
2. Thành viên Hội đồng ra đề thi, chấm thi ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều này, còn phải là những người có năng lực chuyên môn tốt.
Chương II
CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
Điều 10. Đăng ký dự thi
1. Người học theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy chế này đăng ký dự thi tại trường phổ thông, nơi học lớp 12.
2. Thí sinh tự do được đăng ký dự thi tại trường phổ thông trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú, theo xác nhận của chính quyền cấp xã.
Điều 11. Hồ sơ dự thi
1. Đối với giáo dục trung học phổ thông:
a) Đối với đối tượng dự thi quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này:
- Học bạ trung học phổ thông (bản chính);
- Giấy khai sinh (bản sao);
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (bản chứng thực);
- Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông (bản chính);
- Giấy chứng minh nhân dân (bản chứng thực);
- Các giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) gồm:
+ Con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động do phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp;
+ Bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc vùng cao, vùng sâu, khu kinh tế mới, xã đặc biệt khó khăn do UBND cấp xã xác nhận.
- Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu có) gồm:
+ Chứng nhận nghề phổ thông;
+ Chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi do ngành giáo dục tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Thi tốt nghiệp trung học phổ thông
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BGDĐT
Ngày 06 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bao gồm: chuẩn bị cho kỳ thi; công tác đề thi; coi thi; chấm thi và phúc khảo; công nhận tốt nghiệp; chế độ báo cáo và lưu trữ; thanh tra, xử lý vi phạm và khen thưởng.
2. Quy chế này áp dụng đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường phổ thông); tổ chức và cá nhân tham gia kỳ thi.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông nhằm mục đích:
a) Đánh giá, xác nhận trình độ của người học theo mục tiêu giáo dục sau khi học hết chương trình trung học phổ thông;
b) Làm cơ sở để chuẩn bị cho người học tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
c) Làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả dạy và học của trường phổ thông; đánh giá công tác chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục.
2. Kỳ thi phải đảm bảo các yêu cầu: nghiêm túc, an toàn, công bằng, chính xác, đánh giá đúng trình độ người học, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của trường phổ thông.
Điều 3. Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
1. Mỗi năm tổ chức một kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
2. Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông lần hai trong năm.
Điều 4. Đối tượng và điều kiện dự thi
1. Đối tượng dự thi:
a) Công dân Việt Nam và người nước ngoài đang học tập, sinh sống tại Việt Nam (sau đây gọi chung là người học) đã học hết chương trình trung học phổ thông, trong năm tổ chức kỳ thi;
b) Người học đã học hết chương trình trung học phổ thông nhưng không đủ điều kiện dự thi hoặc đã dự thi nhưng chưa tốt nghiệp ở những năm trước và các đối tượng khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép dự thi (sau đây gọi chung là thí sinh tự do).
2. Điều kiện dự thi:
a) Đối với giáo dục trung học phổ thông:
- Thí sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này được công nhận đủ điều kiện dự thi, nếu:
+ Đã tốt nghiệp trung học cơ sở;
+ Đã học xong chương trình trung học phổ thông; được đánh giá, xếp loại về hạnh kiểm và học lực ở từng lớp học;
+ Đánh giá, xếp loại ở lớp 12: hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên, học lực không bị xếp loại kém;
+ Tổng số buổi nghỉ học trong năm học lớp 12 không quá 45 buổi (nghỉ một lần hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
+ Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi;
- Thí sinh tự do được công nhận đủ điều kiện dự thi, nếu:
+ Đã tốt nghiệp trung học cơ sở;
+ Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi;
+ Trường hợp không đủ điều kiện dự thi do bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12, phải đăng ký và dự kỳ kiểm tra cuối năm học tại trường trung học phổ thông nơi học lớp cuối cấp hoặc nơi đăng ký dự thi một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0, đảm bảo khi lấy điểm bài kiểm tra thay cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình cả năm thì đủ điều kiện về học lực theo quy định.
b) Đối với giáo dục thường xuyên:
Người học theo quy định tại khoản 1 Điều này được công nhận đủ điều kiện dự thi, nếu:
- Đã tốt nghiệp trung học cơ sở;
- Học hết chương trình trung học phổ thông;
- Đối với người học trong các trung tâm giáo dục thường xuyên: không bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12; nếu là người học trong diện xếp loại hạnh kiểm thì phải có thêm điều kiện hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên; không nghỉ quá 45 buổi học trong năm học lớp 12 (nghỉ một lần hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
- Đối với những người học theo hình thức tự học có hướng dẫn: không bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12;
- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi;
- Đăng ký dự thi và có đầy đủ hồ sơ dự thi hợp lệ theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này.
c) Chậm nhất trước ngày thi 10 ngày, Thủ trưởng trường phổ thông phải thông báo công khai những trường hợp không đủ điều kiện dự thi theo quy định tại các điểm a và b, khoản 2 của Điều này.
Điều 5. Chương trình và nội dung thi
1. Nội dung thi nằm trong chương trình trung học phổ thông, chủ yếu là chương trình lớp 12.
2. Thí sinh tự do cũng phải thi đủ các môn thi, theo nội dung thi, hình thức thi quy định của năm tổ chức kỳ thi.
Điều 6. Môn thi và hình thức thi
1. Môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hằng năm.
2. Môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông lần hai (nếu có tổ chức kỳ thi lần hai):
a) Đối với giáo dục trung học phổ thông:
- Thí sinh chưa tham dự kỳ thi lần 1 phải đăng ký thi tất cả các môn quy định ở kỳ thi lần 1;
- Thí sinh có tham dự kỳ thi lần 1 nhưng chưa tốt nghiệp: thi lại tất cả các môn của kỳ thi lần 1 có điểm dưới 5,0; hoặc thí sinh lựa chọn, đăng ký chỉ thi lại một số môn có điểm dưới 5,0.
b) Đối với giáo dục thường xuyên:
- Thí sinh chưa tham dự kỳ thi lần 1:
+ Nếu không có điểm bảo lưu, theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Quy chế này, thì phải đăng ký dự thi tất cả các môn quy định ở kỳ thi lần 1;
+ Nếu có điểm bảo lưu, theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Quy chế này, thì đăng ký dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Quy chế này.
- Thí sinh có tham dự kỳ thi lần 1 nhưng chưa tốt nghiệp: thi lại tất cả các môn của kỳ thi lần 1 có điểm dưới 5,0; hoặc thí sinh lựa chọn, đăng ký chỉ thi lại một số môn có điểm dưới 5,0.
3. Quy định bảo lưu điểm thi cho kỳ thi lần hai (nếu có tổ chức kỳ thi lần hai):
Điểm kỳ thi lần 1 của các môn thí sinh không thi lại trong kỳ thi lần 2 được bảo lưu để xét tốt nghiệp cho kỳ thi lần 2 trong cùng năm.
4. Hình thức thi của mỗi môn thi được quy định trong hướng dẫn tổ chức thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 7. Ngày thi, lịch thi, thời gian làm bài thi
- Ngày thi được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong Kế hoạch thời gian năm học hằng năm.
- Lịch thi, thời gian làm bài thi của mỗi môn thi được quy định trong hướng dẫn tổ chức thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 8. Sử dụng công nghệ thông tin
1. Cán bộ làm công tác thi chuyên trách sử dụng công nghệ thông tin phải am hiểu về công nghệ thông tin, đã qua tập huấn sử dụng phần mềm, có địa chỉ thư điện tử.
2. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) phải thiết lập hệ thống trao đổi thông tin thi chính xác, cập nhật giữa nhà trường phổ thông với sở giáo dục và đào tạo.
3. Các đơn vị thống nhất sử dụng phần mềm quản lý thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện đúng quy trình, cấu trúc, thời hạn xử lý dữ liệu và chế độ báo cáo theo hướng dẫn thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người tham gia tổ chức kỳ thi
1. Cán bộ, công chức và nhân viên tham gia kỳ thi phải là những người:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao;
b) Nắm vững nghiệp vụ làm công tác thi;
c) Không có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cha, mẹ, anh, chị, em vợ hoặc chồng; người giám hộ hoặc đỡ đầu; người được giám hộ hoặc được đỡ đầu dự kỳ thi;
d) Không đang trong thời gian bị kỷ luật về thi.
2. Thành viên Hội đồng ra đề thi, chấm thi ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều này, còn phải là những người có năng lực chuyên môn tốt.
Chương II
CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
Điều 10. Đăng ký dự thi
1. Người học theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy chế này đăng ký dự thi tại trường phổ thông, nơi học lớp 12.
2. Thí sinh tự do được đăng ký dự thi tại trường phổ thông trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú, theo xác nhận của chính quyền cấp xã.
Điều 11. Hồ sơ dự thi
1. Đối với giáo dục trung học phổ thông:
a) Đối với đối tượng dự thi quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này:
- Học bạ trung học phổ thông (bản chính);
- Giấy khai sinh (bản sao);
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (bản chứng thực);
- Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông (bản chính);
- Giấy chứng minh nhân dân (bản chứng thực);
- Các giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) gồm:
+ Con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động do phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp;
+ Bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc vùng cao, vùng sâu, khu kinh tế mới, xã đặc biệt khó khăn do UBND cấp xã xác nhận.
- Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu có) gồm:
+ Chứng nhận nghề phổ thông;
+ Chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi do ngành giáo dục tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên
 









Các ý kiến mới nhất