Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 47. Quần thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhan Thanh Hai
Ngày gửi: 18h:34' 19-02-2016
Dung lượng: 882.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
Tuần 26, ngày soạn: …………..
Tiết 51, ngày dạy: …………….
ÔN TẬP
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : HS nhớ lại các kiến thức cơ bản trong 2 chương: Ứng dụng di truyền học, Sinh vật và môi trường
2/ Kĩ năng :
Kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.
Phát triển tư duy lôgic.
3/ Thái độ :
Giáo dục ý thức nghiên cứu tìm tòi và bảo vệ thiên nhiên.
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên : Câu hỏi ôn tập chương
2/ Học sinh : HS ôn lại các kiến thức cơ bản trong 2 chương: Ứng dụng di truyền học, Sinh vật và môi trường.
III/ Phương pháp: Đàm thoại
IV/ KTBC: không
V/ Hoạt động dạy học :
A/ Mở bài: Các em đã học qua 2 chương: Ứng dụng di truyền học, Sinh vật và môi trường. Hôm nay các em sẽ ôn tập để nhớ các kiến thức cơ bản trong chương.
B/ Phát triển bài:
Hoạt động 1: ÔN TẬP CHƯƠNG: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC ( Bài 34-37)
Mục tiêu: Học sinh nhớ được các kiến thức về thoái hóa do tự thụ phấn, ưu thế lai, các phương pháp chọn lọc.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

- GV nêu các câu hỏi, cho Hs suy nghĩ, trả lời
1/ Hiện tượng thoái hóa do Tự thụ phấn bắt buộc ở những cây giao phấn, do giao phối gần ở ĐV biểu hiện như thế nào?


2/ Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV lại gây ra hiện tượng thoái hóa ?
3/ Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng những phương pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống ?
4/ Ưu thế lai là gì ? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật.






5/ Vì sao ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ?

- Trả lời câu hỏi


Câu 1: Tự thụ phấn bắt buộc ở những cây giao phấn, Giao phối gần ở động vật sẽ dẫn đến hiện tượng thoái hoá: Các thế hệ tiếp theo có khả năng sinh trưởng, sức chống chịu, năng suất giảm dần, hoặc bị bệnh tật di truyền…
Câu 2: Nguyên nhân: Các gen lặn gặp nhau tạo nên thể đồng hợp lặn, biểu hiện bằng các tính trạng có hại
Câu 3: Củng cố một số tính trạng mong muốn. Tạo dòng thuần.



Câu 4: Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
Cà chua hồng VN X cà chua Ba Lan
Gà Đông Cảo X gà Ri
Câu 5: Nguyên nhân : Cơ thể con lai F1 tập trung các gen trội có ở bố và mẹ nên ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở F1.. Sau đó giảm dần qua các thế hệ do tỉ lệ dị hợp giảm dần.

 Hoạt động 2: ÔN TẬP CHƯƠNG: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG ( Bài 41-44)
Mục tiêu: Học sinh nhớ được các kiến thức về các nhân tố sinh thái của môi trường đến đời sống sinh vật, các môi quan hệ của sinh vật.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

- GV nêu các câu hỏi, cho Hs suy nghĩ, trả lời
6/ môi trường sống của sinh vật là gì? Kể tên các loại môi trường sống của SV.





7/ Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật?





8/ Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài là gì?

- Trả lời câu hỏi


Câu 6: Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì chung quanh chúng.
Có 4 môi trường sống cơ bản:
-Môi trường nước
-Môi trường trên mặt đất – không khí
-Môi trường trong đất
-Môi trường sinh vật
Câu 7: Ánh sáng ảnh hưởng lên đời sống động vật, giúp chúng nhận biết các vật chung quanh và định hướng di chuyển trong không gian. Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của ĐV. Có nhóm ĐV ưa sáng và nhóm ĐV ưa tối.
Câu 8: Quan hệ hỗ trợ là quan hệ có lợi( hoặc ít nhất không có hại) cho tất cả các sv. Trong quan
 
Gửi ý kiến