Pudao7 covid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuy Duong
Ngày gửi: 08h:12' 09-06-2020
Dung lượng: 796.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Thuy Duong
Ngày gửi: 08h:12' 09-06-2020
Dung lượng: 796.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 23/12/2019
TIẾT 33-34 : LUYỆN TẬP VỀ
BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
A. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
2.Kỹ năng: Luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo cả 3 trường hợp của tam giác thường và các trường hợp áp dụng vào tam giác vuông. Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau
3.Thái độ: Nhiệt tình, cẩn thận
4.Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
B. NỘI DUNG :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A có . Vẽ phân giác AD. Trên tia đối của tia AD lấy điểm E sao cho AE=BC. Trên tia đối của tia CA lấy điểm F sao cho CF=AB.
Chứng minh rằng BE=BF và
Hướng dẫn c/m BE=BF
BE=BF
AB=CF (đã có theo gt)
AE=BC (đã có theo gt
(phải c/m)
GV hướng dẫn HS khai thác từ phần trên để suy ra , kết hợp với
Bài 2: Cho tam giác ABC có , phân giác BD và CE cắt nhau tại O. Trên cạnh BC lấy hai điểm I và K sao cho . Chứng minh rằng:
a)
b) BE+CD
Hướng dẫn phần a
- Tính góc BOC = 1500 - Tính góc BOE và COD = 300 - Từ đó tính góc IOK = 900
Hướng dẫn phần b
- Chứng minh BE = BI và CD=CK
- Cộng các đoạn thẳng tương ứng rồi so sánh với BC
Bài 1:
Hướng dẫn
Suy ra do đó
=> BE=BF và
Xét tam giác ABF vuông tại A có =>
Hay
Vậy: BE=BF và
Bài 2:
Hướng dẫn
a) Ta chứng minh được
Suy ra
Mà
Nên
Suy ra
b)
=> BE=BI (1)
=> CD=CK (2)
Từ (1) và (2) => BE+CD=BI+CKVậy: BE+CD < BC
Tiết 34
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại B, AB = 17cm, AC = 16cm. Gọi M là trung điểm của AC. Tính BM.
Bài 2: Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ AH vuông góc với BC. Tính chu vi tam giác ABC biết AC = 20cm; AH = 12 cm; BH = 5cm.
Bài 3: Cho (ABC vuông ở A có và AC – AB = 14cm. Tính các cạnh của ( đó.
GV: Khai thác bài toán.
Nếu và BC – AB = 16cm thì ta làm như thế nào.
Bài 4: Cho tam giác ABC có CA = CB = 10 cm, AB = 12 cm. Kẻ CI vuông góc với AB (I ( AB).
a) Chứng minh rằng IA = IB.
b) Tính độ dài IC.
c) Kẻ IH vuông góc với AC (H thuộc AC), kẻ IK vuông góc với BC (K thuộc BC). So sánh các độ dài IH và IK.
Bài 3: Cho M, N là 2 điểm phân biệt nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC. CMR
a.(MBC cân tại M
b.(MNB = (MNC
Bài 1:
Hướng dẫn:
- Tính MA = MC = AC: 2 = 8
- Chứng minh tam giác ABM vuông tại M
- áp dụng định lí Pi – ta – go cho tam giác vuông BAM để tính BM.
Kết quả: BM = 15
Bài 2:
Hướng dẫn:
- Tính HC = 16 => Tính BC= 21
- Tính AB = 13
- Tính chu vi tam giác ABC = 54
Bài 3:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
=> AB=10 ; AC=24
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác
TIẾT 33-34 : LUYỆN TẬP VỀ
BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
A. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
2.Kỹ năng: Luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo cả 3 trường hợp của tam giác thường và các trường hợp áp dụng vào tam giác vuông. Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau
3.Thái độ: Nhiệt tình, cẩn thận
4.Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
B. NỘI DUNG :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A có . Vẽ phân giác AD. Trên tia đối của tia AD lấy điểm E sao cho AE=BC. Trên tia đối của tia CA lấy điểm F sao cho CF=AB.
Chứng minh rằng BE=BF và
Hướng dẫn c/m BE=BF
BE=BF
AB=CF (đã có theo gt)
AE=BC (đã có theo gt
(phải c/m)
GV hướng dẫn HS khai thác từ phần trên để suy ra , kết hợp với
Bài 2: Cho tam giác ABC có , phân giác BD và CE cắt nhau tại O. Trên cạnh BC lấy hai điểm I và K sao cho . Chứng minh rằng:
a)
b) BE+CD
Hướng dẫn phần a
- Tính góc BOC = 1500 - Tính góc BOE và COD = 300 - Từ đó tính góc IOK = 900
Hướng dẫn phần b
- Chứng minh BE = BI và CD=CK
- Cộng các đoạn thẳng tương ứng rồi so sánh với BC
Bài 1:
Hướng dẫn
Suy ra do đó
=> BE=BF và
Xét tam giác ABF vuông tại A có =>
Hay
Vậy: BE=BF và
Bài 2:
Hướng dẫn
a) Ta chứng minh được
Suy ra
Mà
Nên
Suy ra
b)
=> BE=BI (1)
=> CD=CK (2)
Từ (1) và (2) => BE+CD=BI+CK
Tiết 34
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại B, AB = 17cm, AC = 16cm. Gọi M là trung điểm của AC. Tính BM.
Bài 2: Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ AH vuông góc với BC. Tính chu vi tam giác ABC biết AC = 20cm; AH = 12 cm; BH = 5cm.
Bài 3: Cho (ABC vuông ở A có và AC – AB = 14cm. Tính các cạnh của ( đó.
GV: Khai thác bài toán.
Nếu và BC – AB = 16cm thì ta làm như thế nào.
Bài 4: Cho tam giác ABC có CA = CB = 10 cm, AB = 12 cm. Kẻ CI vuông góc với AB (I ( AB).
a) Chứng minh rằng IA = IB.
b) Tính độ dài IC.
c) Kẻ IH vuông góc với AC (H thuộc AC), kẻ IK vuông góc với BC (K thuộc BC). So sánh các độ dài IH và IK.
Bài 3: Cho M, N là 2 điểm phân biệt nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC. CMR
a.(MBC cân tại M
b.(MNB = (MNC
Bài 1:
Hướng dẫn:
- Tính MA = MC = AC: 2 = 8
- Chứng minh tam giác ABM vuông tại M
- áp dụng định lí Pi – ta – go cho tam giác vuông BAM để tính BM.
Kết quả: BM = 15
Bài 2:
Hướng dẫn:
- Tính HC = 16 => Tính BC= 21
- Tính AB = 13
- Tính chu vi tam giác ABC = 54
Bài 3:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
=> AB=10 ; AC=24
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác
 









Các ý kiến mới nhất