Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

PL 1 HOA 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:09' 04-08-2023
Dung lượng: 58.1 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Hường)
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG:
TỔ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: HOÁ HỌC, KHỐI 11
(Năm học 2023 – 2024)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 2; Số học sinh: 75; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 75
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 5; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ........ Đại học: 5; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 5; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1

2
1

Thiết bị dạy học
Số lượng
Bộ dụng cụ thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH 4
bằng dung dịch HCl với chỉ thị phenolphtalein: Dung
dịch NaOH, HCl, phenolphtalein, burette, bình tam
giác, giá đỡ tn.
Bộ thí nghiệm nhận biết ion ammonium: NH4Cl, 4
NaOH, đèn cồn, quỳ tím

Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
pH của dung dịch. Chuẩn độ acid
– base
Một số hợp chất quan trọng của
nitrogen

Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

Bộ thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá của sulfur: S, 4
Fe, giấy lọc, ống nghiệm, đèn cồn
Bộ thí nghiệm chứng minh tính khử của sulfur: S, quỳ 4
tím, đèn cồn, dụng cụ điều chế khí oxygen.
Bộ thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá của H 2SO4
loãng và đặc, tính háo nước của H2SO4 đặc.
Bộ thí nghiệm chiết tinh dầu
4
Bộ thí nghiệm phản ứng của hexane với bromine
Bộ thí nghiệm phản ứng của hexane với potassium
permanganate
Bộ thí nghiệm đốt cháy hexane
Bộ thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene.
Bộ thí nghiệm điều chế và thử tính chất của acetylene
Bộ thí nghiệm nitro hoá benzene
Bộ thí nghiệm chlorine hoá benzene
Bộ thí nghiệm oxi hoá toluene bằng potassium
permanganate
Bộ thí nghiệm thuỷ phân dẫn xuất halogen
Bộ thí nghiệm đốt cháy ethyl alcohol
Bộ thí nghiệm hoà tan Cu(OH)2 bằng glycerol
Bộ thí nghiệm phản ứng của phenol với dung dịch
NaOH
Bộ thí nghiệm phản ứng của phenol với nước bromine
Bộ thí nghiệm phản ứng của phenol với dung dịch
Na2CO3
Bộ thí nghiệm phản ứng của phenol với HNO3 đặc
Bộ thí nghiệm phản ứng oxi hoá aldehyde bằng thuốc
thử toluene

4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4

Sulfur và sulfur dioxide

Sulfuric acid và muối sulfate
Phương pháp tách biệt và tinh chế
hợp chất hữu cơ
Alkan

Hydrocarbon không no
Arene

Dẫn xuất halogen
Alcohol
Phenol

4
4
4
4

Hợp chất carbonyl

23
24
25
26
27
28

Bộ thí nghiệm phản ứng oxi hoá aldehyde bằng
Cu(OH)2
Bộ thí nghiệm phản ứng tạo iodoform
Bộ thí nghiệm khả năng đổi màu quỳ tím của acetic
acid
Bộ thí nghiệm phản ứng của acetic acid với
magnesium
Bộ thí nghiệm phản ứng của acetic acid với sodium
carbonate
Bộ thí nghiệm điều chế ethyl acetate

4
4
4

Carboxylic acid

4
4
4

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1

Tên phòng
Phòng bộ môn hoá học

1

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng
Thực hành các thí nghiệm môn hoá học

Ghi chú

...
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình: chương trình cốt lõi (70 tiết)
STT

1

2

Bài học
(1)

Số
tiết
(2)

Mở đầu về 3
cân bằng hoá
học

Yêu cầu cần đạt
(3)
CHỦ ĐỀ 1. CÂN BẰNG HOÁ HỌC: 10 TIẾT
– Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng
thuận nghịch.
– Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch.
– Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng:

Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn

2

Cân
bằng 7
trong dung
dịch nước

(1) Phản ứng: 2NO2
N2O4
(2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate.
– Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của
nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.
– Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
– Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận
trongcơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật,...).
– Viết được biểu thức tính pH
và biết cách sử dụng các chất chỉ
thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy
chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein,...
– Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ.
– Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh
(sodiumhydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid).
– Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al , Fe và CO3 
CHỦ ĐỀ 2. NITROGEN VÀ SULFUR: 11 TIẾT
3+

3

Đơn
chất 2
Nitrogen

3+

2

– Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen.
– Giải thích được tính trơ của đơn chất nitơ ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng
lượng liên kết.
– Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitơ ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen. Liên
hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate (nitrat) cho đất từ nước mưa.
– Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitơ khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt động
nghiên cứu.

4

Một số hợp 4
chất
của
Nitrogen

5

Sulfur
sulfur
dioxide

và 2

6

Sulfuric acid 3

muối
sulfate

– Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia.
– Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính
chất hoá học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hoá học minh hoạ.
– Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho phản ứng tổng
hợpammonia từ nitơ và hydrogen trong quá trình Haber.
– Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li, chuyển hoá thành
ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết được ion ammonium trong dung dịch.
– Trình bày được ứng dụng của ammonia (chất làm lạnh; sản xuất phân bón như: đạm,
ammophos; sản xuất nitric acid; làm dung môi...); của ammonium nitrate và một số muối
ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos...
– Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm nhận biết được ion ammonium trong phân
đạm chứa ion ammonium.
– Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây
hiện tượng mưa acid.
– Nêu được cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hoá mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn
quan trọng của nitric acid.
– Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hoá.
– Nêu được các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur.
– Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học cơ bản và ứng dụng của lưu huỳnh đơn chất.
– Thực hiện được thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơn chất vừa có tính oxi hoá (tác dụng với
kim loại), vừa có tính khử (tác dụng với oxygen).
– Trình bày được tính oxi hoá (tác dụng với hydrogen sulfide) và tính khử (tác dụng với
nitrogendioxide, xúc tác nitrogen oxide trong không khí) và ứng dụng của sulfur dioxide (khả
năng tẩy màu,diệt nấm mốc,...).
– Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự nhiên, tác hại của
sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí.
– Trình bày được tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng
acid.
– Trình bày được cấu tạo H 2SO4; tính chất vật lí, tính chất hoá học cơ bản, ứng dụng của

7

Hợp
chất 2
hữu cơ và
hoá học hữu


8

Phương pháp 2
tách biệt và
tinh chế hợp
chất hữu cơ

9

Công thức 3
phân tử hợp
chất hữu cơ

10

Cấu tạo hoá 3
học hợp chất
hữu cơ

sulfuricacid loãng, sulfuric acid đặc và những lưu ý khi sử dụng sulfuric acid.
– Thực hiện được một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh và tính háo nước của
sulfuricacid đặc (với đồng, da, than, giấy, đường, gạo,...).
– Vận dụng được kiến thức về năng lượng phản ứng, chuyển dịch cân bằng, vấn đề bảo vệ môi
trường để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp
xúc.
– Nêu được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng: barium sulfate (bari sunfat),
ammoniumsulfate (amoni sunfat), calcium sulfate (canxi sunfat), magnesium sulfate (magie
sunfat) và nhận biết được ion SO42 trong dung dịch bằng ion Ba2+
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỌC HỮU CƠ: 10 TIẾT
– Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ; đặc điểm chung của các hợp chất
hữu cơ.
– Phân loại được hợp chất hữu cơ (hydrocarbon và dẫn xuất).
– Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản.
– Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhóm chức cơ bản.
– Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp
chấthữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột.
– Thực hiện được các thí nghiệm về chưng cất thường, chiết.
– Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh để tách biệt và tinh chế
một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống.
– Nêu được khái niệm về công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
– Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ.
– Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối.
– Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hoá học trong hoá học hữu cơ.
– Giải thích được hiện tượng đồng phân trong hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng.
– Viết được công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản (công thức cấu tạo đầy đủ,
công thức cấu tạo thu gọn).

11

Alkane

5

12

Hydrocarbon 4
không no

– Nêu được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất
hữu cơ.
CHỦ ĐỀ 4. HYDROCARBON: 13 TIẾT
– Nêu được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane.
– Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số
alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5
nguyên tử C.
– Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ
khối, tính tan) của một số alkane.
– Trình bày được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của
methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hoá hoàn toàn, phản ứng oxi
hoá không hoàn toàn.
– Thực hiện được thí nghiệm: cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane tương tác với
nướcbromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát,
mô tả cáchiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkane.
– Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công
nghiệp.
– Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí
thải của các phương tiện giao thông; Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm
môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
– Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene; đặc điểm liên kết,
hìnhdạng phân tử của ethylene và acetylene.
– Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2 – C5), tên thông thường một vài alkene,
alkynethường gặp.
– Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis, trans) trong một số trường
hợpđơn giản.
 Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà
tan trong nước) của một số alkene, alkyne.
 Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne: Phản ứng cộng hydrogen, cộng

13

Arene

4

14

Dẫn
xuất 3
halogen

halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov; Phản ứng
trùng hợp của alkene; Phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO 3 trong NH3; Phản ứng oxi
hoá (phản ứnglàm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne).
– Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng
cháy,phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí
nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkene, alkyne.
– Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế
alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hoá alcohol điều chế alkene, từ
calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene,
điều chế acetylene từ methane).
Nêu được khái niệm về arene.
– Viết được công thức và gọi được tên của một số arene (benzene, toluene, xylene,
styrene,naphthalene).
– Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm
liênkết và hình dạng phân tử benzene.
 Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): Phản ứng
thế củabenzene và toluene, gồm phản ứng halogen hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc
thế); Phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá
nhóm alkyl.
 Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng
chlorine vào benzene, oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch KMnO 4; mô tả các hiện
tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của arene.
– Trình bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc sử
dụng arene trong việc bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường.
– Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp (từ nguồn hydrocarbon thiên
nhiên, từ phản ứng reforming).
CHỦ ĐỀ 5. DẪN XUẤT HALOGEN – ALCOHOL – PHENOL: 10 tiết
– Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen.
– Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp

thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.
– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử
halogen (với OH ); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev.
– Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl
chloride);mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất
halogen.
– Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp
chấtchlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. Đưa ra được cách ứng xử thích hợp
đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật...)
– Nêu được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở; khái
niệm về bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol.
– Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn
giản(C1 – C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp.
– Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi,
độtan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả
năng hoàtan trong nước của các alcohol.
 Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH
(phảnứng chung của R–OH, phản ứng riêng của polyalcohol); Phản ứng tạo thành alkene hoặc
ether;Phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; Phản ứng đốt
cháy.
 Thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide;
môtả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol.
 Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn;
Nêuđược thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng
đồng.
 Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên
mentinh bột; điều chế glycerol từ propylene.


15

Alcohol

4

16

17

Phenol

3

 Nêu được khái niệm về phenol, tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol đơn giản, đặc điểm
cấutạo và hình dạng phân tử của phenol.
– Nêu được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước) của phenol.
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: Phản ứng thế H ở nhóm –OH (tính acid:
thông qua phản ứng với sodium hydroxide, sodium carbonate), phản ứng thế ở vòng thơm (tác
dụngvới nước bromine, với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc).
– Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả) thí nghiệm của phenol với
sodiumhydroxide, sodium carbonate, với nước bromine, với HNO 3 đặc trong H2SO4 đặc; mô tả
hiện tượngthí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của phenol.
– Trình bày được ứng dụng của phenol và điều chế phenol (từ cumene và từ nhựa than đá).
HỢP CHẤT CARBONYL (ALDEHYDE – KETONE) – CARBOXYLIC ACID: 12 tiết
Hợp
chất 6
– Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone).
carbonyl
 Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1 – C5); tên thông
thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.
– Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal,
ethanal.
– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl.
– Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH 4 hoặc
LiAlH4);Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH 2)/OH–);
Phản ứng cộngvào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform.
– Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng
bạc,phản ứng với Cu(OH)2/OH , phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí
nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có
chứa nhómCH3CO–.
– Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng
cáchoxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene.Chú ý: Phản ứng khử của hợp chất carbonyl
bằng LiAlH4 hay NaBH4 chỉ viết dưới dạng sơ đồ: R–CO–R + [H]  R–CH(OH)–R


18

Carboxylic

6

- Nêu được khái niệm về carboxylic acid. – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số

acid

acid theo danh pháp thay thế (C1 – C5) vàmột vài acid thường gặp theo tên thông thường.
– Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid.
– Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan)
củacarboxylic acid.
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (Phản ứng với
chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá.
– Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium
carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua
video thí nghiệm); mô tảđược các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học
của carboxylic acid.
 Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều
chếcarboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hoá
alkane).

Ôn tập cuối 2
học kì
2. Chuyên đề lựa chọn: (35 tiết)
STT
1

Chuyên đề
(1)
Giới thiệu chung về phân 2
bón

Số tiết
(2)

Yêu cầu cần đạt
(3)
Chuyên đề 11.1. PHÂN BÓN: 10 Tiết
– Trình bày được phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất; việc sử dụng phân bón
phụ thuộc vào các loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây, vùng đất
khác nhau.
– Tìm hiểu được thông tin về một số loại phân bón được dùng phổ biến
trên thịtrường Việt Nam.

2

3

4
5
6

7

Phân bón vô cơ

4

– Phân loại được các loại phân bón vô cơ: Phân bón đơn, đa lượng hay còn
gọi làphân khoáng đơn (đạm, lân, kali); phân bón trung lượng; phân bón vi
lượng; phân bón phức hợp; phân bón hỗn hợp.
– Mô tả được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong phân bón vô cơ cần
thiết cho cây trồng.
– Trình bày được quy trình sản xuất một số loại phân bón vô cơ.
– Trình bày được cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón
thông dụng.
Phân bón hữu cơ
4
– Phân loại được phân bón hữu cơ: phân hữu cơ truyền thống; phân hữu cơ
sinh học;phân hữu cơ khoáng.
– Nêu được thành phần, ưu nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ.
– Trình bày được vai trò của phân bón hữu cơ, cách sử dụng và bảo quản
của một sốloại phân bón hữu cơ thông dụng và một số quy trình sản xuất
phân bón hữu cơ.
– Nêu được tác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường.
Chuyên đề 11.2: TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH HOÁ HỌC HỮU CƠ: 15 tiết
Tách tinh dầu từ các nguồn 5
– Vận dụng được phương pháp chiết hoặc chưng cất để tách tinh dầu từ
thảo mộc tự nhiên
các nguồn thảo mộc tự nhiên (tùy điều kiện địa phương và nhà trường có
thể chọn tách tinh dầu sả, dầu dừa, dầu vỏ bưởi, cam, quýt….).
Chuyển hoá chất béo thành 5
– Thực hiện được thí nghiệm điều chế xà phòng từ chất béo (tùy điều kiện
xà phòng
địaphương và nhà trường có thể chọn chế hóa từ dầu ăn, dầu dừa, dầu cọ,
mỡ động vật…).
Điều chế glucosamine 5
– Thực hiện được thí nghiệm điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ
hydrochloride từ vỏ tôm
tôm.
Chuyên đề 11.3: DẦU MỎ VÀ CHẾ BIẾN DẦU MỎ: 10 tiết
Nguồn gốc dầu mỏ
3
– Trình bày được nguồn gốc của dầu mỏ.
Thành phần và phân loại
– Trình bày được thành phần (hydrocarbon và phi hydrocarbon) và phân

dầu mỏ

loại dầu mỏ (theo thành phần hoá học và theo bản chất vật lí).

8

Chế biến dầu mỏ

3

– Trình bày được các giai đoạn chế biến dầu mỏ: tiền xử lí, chưng cất,
cracking(cracking nhiệt, cracking xúc tác), reforming.
– Trình bày được các sản phẩm của dầu mỏ (xăng, dầu hoả, diesel, xăng
phản lực, dầu đốt, dầu bôi trơn, nhựa đường, sản phẩm hoá dầu).
– Nêu được khái niệm chỉ số octane và chỉ số octane của một số
hydrocarbon, ý nghĩa của chỉ số octane đến chất lượng của xăng. Trình bày
được các biện pháp nâng cao chỉ số octane cho xăng và cách sử dụng
nhiên liệu an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và sức khoẻ con
người.

9

Ngành sản xuất dầu mỏ 4
trên thế giới và ở Việt
Nam
Sản xuất dầu mỏ và vấn đề
môi trường
Một số nguồn nhiên liệu
thay thế dầu mỏ

– Trình bày được trữ lượng dầu mỏ, sự tiêu thụ dầu mỏ và sự phát triển
của côngnghiệp dầu mỏ của một số nước/khu vực trên thế giới.
– Trình bày được lượng dầu mỏ, sự tiêu thụ dầu mỏ và sự phát triển của
công nghiệpdầu mỏ ở Việt Nam.
– Trình bày được các nguy cơ (sự cố tràn dầu, các vấn đề rác dầu) gây ô
nhiễm môitrường trong quá trình khai thác dầu mỏ và các cách xử lí.
– Trình bày được một số nguồn nhiên liệu thay thế dầu mỏ (than đá, đá
nhựa, đádầu, khí thiên nhiên, hydrogen).

(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu
cầu (mức độ) cần đạt.
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ

Bài kiểm tra, đánh giá
Giữa Học kỳ 1
Cuối Học kỳ 1
Giữa Học kỳ 2
Cuối Học kỳ 2

Thời gian
(1)
45 phút
45 phút
45 phút
45 phút

Thời điểm
(2)
Tuần 9
Tuần 18
Tuần 27
Tuần 34

Yêu cầu cần đạt
(3)
Những yêu cầu cần đạt từ bài 1 đến bài 7
Những yêu cầu cần đạt từ bài 1 đến bài 12
Những yêu cầu cần đạt từ bài 13 đến bài 14
Những yêu cầu cần đạt từ bài 13 đến bài 19

Hình thức
(4)
Kiểm tra viết
Kiểm tra viết
Kiểm tra viết
Kiểm tra viết

(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.
(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).
(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.
III. Các nội dung khác (nếu có):
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

…., ngày tháng năm 20…
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
 
Gửi ý kiến