GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ HÓA 11- PHÂN BÓN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:27' 08-07-2023
Dung lượng: 454.7 KB
Số lượt tải: 876
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:27' 08-07-2023
Dung lượng: 454.7 KB
Số lượt tải: 876
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề Hóa học 11 sách mới 2023
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHUYÊN ĐỀ 1. PHÂN BÓN
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng
cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất; việc sử dụng phân bón phụ thuộc
vào các loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây, vùng đất khác nhau.
Tìm hiểu được thông tin về một số loại phân bón được dùng phổ biến trên thị
trường Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được vai trò của phân
bón đối với năng suất cây trồng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái
niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được sử dụng phân bón là cần thiết để nâng
cao năng suất cây trồng.
Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, tìm hiểu các thông tin
về loại phân bón phổ biến, biết chọn lựa phân bón phù hợp với từng loại cây
trồng và thời kì phát triển.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hiểu và vận dụng sử dụng phân bón hợp
lí, tránh lãng phí, tiết kiệm, không ảnh hưởng đến môi trường; tận dụng được
rác thải hữu cơ để đưa ra các phương án phù hợp trong sử dụng phân bón.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video thí nghiệm mô tả ảnh hưởng của phân bón đối với cây trồng.
Video quy trình sản xuất phân bón ở một số nhà máy sản xuất phân bón ở Việt
Nam.
Các phiếu học tập về tác dụng của các loại phân bón khác nhau với từng thời kì
sinh trưởng và phát triển của cây trồng, loại đất, thời tiết, khí hậu.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Em hãy quan sát hình ảnh dưới đây, dự đoán nguyên nhân và đề xuất giải pháp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Vai trò của
phân bón góp phần nâng cao năng suất cây trồng đã được đúc kết dựa trên kinh
nghiệm của người nông dân bằng câu ca dao: “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống”. Những vai trò này sẽ được chúng ta tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
Chúng ta cùng vào Bài 1: Giới thiệu chung về phân bón.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu về phân bón
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm, phân loại, chức
năng, vai trò của phân bón
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, hoàn thành phiếu học
tập số 1, trả lời CH1, 2 SGK trang 7
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vở khái niệm, phân loại, chức năng, vai trò của
phân bón, kết quả hoàn thành phiếu học tập số 1, CH1, 2 SGK trang 7.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu về phân bón
* Khái niệm và phân loại phân bón
1. Khái niệm và phân loại
- GV yêu cầu HS đọc mục I.1 SGK trang 5,
- Phân bón là sản phẩm có chức năng
rút ra khái niệm về phân bón và khắc sâu hai
cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
chức năng của phân bón:
hoặc có tác dụng cải tạo đất.
+ Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
- Phân loại các chất dinh dưỡng cần thiết
+ Cải tạo đất
cho sự sinh trưởng và phát triển của cây
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
trồng:
thành phiếu học tập.
+ Nhóm nguyên tố đa lượng: nitơ
(Phiếu học tập số 1 ở cuối hoạt động 1)
(nitrogen), phosphorus, kali (potassium).
* Vai trò của phân bón
+ Nhóm nguyên tố trung lượng: calcium,
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.2 SGK
magnesium, lưu huỳnh (sulfur).
trang 6 – 7 theo các ý sau:
+ Nhóm nguyên tố vi lượng: boron, đồng
+ Phân bón được sử dụng cho đất và cây
(copper), sắt (iron), chlorine, manganese,
bằng cách nào?
nickel, natri (sodium), molybdenum,
+ Nguyên tố nào là nguyên tố dinh dưỡng
kẽm (zinc),…
phổ biến nhất trong phân bón? Nguyên tố đó
- Dựa vào nguồn gốc tạo thành, phân
có nguồn gốc từ đâu?
bón được chia làm hai loại chính:
+ Nông dân thường dùng phân bón ở dạng
+ Phân bón vô cơ
nào?
+ Phân bón hữu cơ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, dựa
2. Vai trò của phân bón
vào các thông tin đã tìm hiểu ở trên đê trả lời - Phân bón được thêm vào đất làm tăng
CH1, 2 SGK trang 7:
độ phì nhiêu của đất hoặc được tưới trực
1. Phân bón có vai trò gì đối với đất và cây
tiếp vào lá, thân cây nhằm bổ sung chất
trồng?
dinh dưỡng để cây trồng phát triển tốt.
2. Nguyên tố nào sau đây không phải là
- Nguồn nguyên tố dinh dưỡng phổ biến
nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây
nhất trong phân bón là nitrogen (không
trồng?
khí), potassium (nước biến, hồ, tro đốt,
A. Nitrogen
rơm rạ,…), phosphorus (đá).
B. Platinum
- Trong thực tiễn, nông dân thường bón
C. Phosphorus
các loại phân ở dạng tan hoặc không tan
D. Kali
theo từng thời kì sinh trưởng của cây
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trồng.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, thảo
Trả lời CH1, 2 SGK trang 7
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập, CH1, 2
1.
SGK trang 7
Phân bón vừa cung cấp dinh dưỡng cho
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần cây trồng vừa có tác dụng cải tạo đất
thiết.
(như đất chua, đất nhiễm mặn) nằm mục
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đích giúp cây trồng phát triển tốt, cho
luận
năng suất cao.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, trình
2.
bày phiếu học tập, CH1, 2 SGK trang 7.
Đáp án B.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết khái niệm,
phân loại và vai trò của phân bón.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy điền cụm từ thích hợp còn thiếu vào ô trống
Bảng 1.1. Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
Nhóm nguyên tố đa lượng Nhóm các nguyên tố vi Cây trồng thiếu chất
và nguồn cung cấp
lượng và nguồn cung
dinh dưỡng sẽ dẫn đến
cấp
những hậu quả gì?
Thành phần
nguyên tố
Thành phần phần
trăm trong thực
vật khô
Bảng 1.2. Phân loại phân bón dựa trên nguồn gốc tạo thành
Nguồn gốc tạo thành phân bón
Phân bón vô cơ
Phân bón hữu cơ
Loại phân bón
Bảng 1.3. Phân loại phân bón dựa trên thành phần nguyên tố có trong phân bón
Loại phân bón
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân N, P, K
Thành phần nguyên
tố dinh dưỡng
*Đáp án phiếu học tập số 1
Bảng 1.1. Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
Nhóm nguyên tố đa lượng Nhóm các nguyên tố vi Cây trồng thiếu chất
và nguồn cung cấp
lượng và nguồn cung
dinh dưỡng sẽ dẫn đến
cấp
những hậu quả gì?
Thành phần
C, O, H
nguyên tố
Cây trồng lấy từ không khí Cl
kém, khó ra hoa, đậu quả.
và nước
Cây trồng cần được bổ
- Phát sinh bệnh và có thể
sung qua phân bón.
chết.
Đạm (N), lân (P), kali (K)
Cây trồng cần được bổ sung
B, Zn, Fe, Cu, Mn, Mo, - Cây trồng sinh trưởng
qua phân bón.
Thành phần phần
> 0,01 %
< 0,0001%
trăm trong thực
vật khô
Bảng 1.2. Phân loại phân bón dựa trên nguồn gốc tạo thành
Nguồn gốc tạo thành phân Phân bón vô cơ
Phân bón hữu cơ
bón
Loại phân bón
Được sản xuất theo quy trình công Từ các chất hữu cơ có nguồn gốc
nghiệp, nguyên liệu từ các hóa
thực vật, động vật với sự có mặt
chất vô cơ.
của các vi sinh vật.
Bảng 1.3. Phân loại phân bón dựa trên thành phần nguyên tố có trong phân bón
Loại phân bón
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân N, P, K
Thành phần nguyên
N
P
K
N, P, K
tố dinh dưỡng
Hoạt động 2: Nhu cầu phân bón của cây trồng
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được nhu cầu dinh dưỡng khác nhau
đối với từng giai đoạn phát triển.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập số 2, thực hiện HĐ1, 2 SGK trang 8.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở ví dụ về nhu cầu phân bón của cây trồng ở
các thời điểm, kết quả thực hiện phiếu học tập số 2, HĐ1, 2 SGK trang 8.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Nhu cầu phân bón của cây trồng
- GV dùng hình ảnh quá trình phát triển của
ở các thời kì phát triển
cây ngô, hướng dẫn HS tìm hiểu: đối với từng
- Mỗi loại cây trồng có nhu cầu dinh
giai đoạn phát triển cây cần chất dinh dưỡng
dưỡng khác nhau đối với từng giai
nào là phù hợp nhất, từ đó HS sẽ lựa chọn
đoạn phát triển.
được loại phân bón phù hợp để cây phát triển
- Từ nhu cầu của cây, điều kiện cụ
tốt cho năng suất cao.
thể của đất trồng, điều kiện tưới tiêu
- GV: Trong suốt chu kì sinh trưởng và phát
và mục tiêu trồng mà quyết định sử
triển, tùy từng giai đoạn mà nhu cầu về dinh
dụng phân bón như thế nào.
dưỡng của cây trồng khác nhau, cần bón phân - Ví dụ:
với liều lượng vừa đủ tránh dư thừa, như vậy
Để quyết định lượng và loại phân
vừa tiết kiệm kinh phí, thời gian, cây trồng vừa bón cho ngô cần căn cứ vào các yếu
phát triển khỏe mạnh, cho năng suất cao và
tố:
không gây ô nhiễm môi trường.
+ Nhu cầu và đặc điểm hút chất dinh
- GV dùng hình ảnh minh họa:
dưỡng theo từng giai đoạn.
+ phân đạm là nguồn dinh dưỡng chính yếu
+ Đặc điểm, tính chất của đất.
giúp cây phát triển cành lá, nuôi dinh dưỡng
+ Giống ngô
cho cành lá xanh tốt;
+ Đặc điểm của loại phân bón
+ phân lân giúp cây phát triển bộ rễ, chắc cây,
+ Chế độ luân canh, xen canh
kích thích ra nhiều mầm hoa;
+ Điều kiện khí hậu, thời tiết
+ các nguyên tố trung vi và vi lượng giúp cây
tăng cường đề kháng, hạn chế sâu bệnh
- GV đặt câu hỏi: Đối với từng giai đoạn phát
triển cây trồng, loại phân bón nào là phù hợp
nhất?
- GV: Với mỗi loại cây trồng, căn cứ vào mục
đích sử dụng mà lựa chọn thời điểm bón và
loại phân bón phù hợp.
Ví dụ: cây rau ăn lá là thích hợp với phân
đạm, nên bón vào thời điểm cây phát triển lá,
đẻ cành; cây ăn quả nên bón phân kali vào
thời điểm cây bắt đầu ra hoa và hình thành
quả.
- GV yêu cầu HS cá nhân hoàn thành phiếu
học tập số 2. (phiếu học tập số 2 ở cuối hoạt
động 2).
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
thực hiện HĐ1, 2 SGK trang 8:
1. Hãy tìm hiểu về một loại cây được trồng
phổ biến ở địa phương em và cho biết:
a) Các giai đoạn phát triển của cây từ khi gieo
hạt đến khi thu hoạch
b) Nhu cầu về các loại phân bón cho từng giai
đoạn phát triển của cây đảm bảo năng suất
cao.
2. Hãy quan sát một số nhãn trên vỏ bao bì
đựng phân bón và cho biết thành phần các
chất có trong loại phân bón này. Tìm hiểu và
cho biết loại phân bón này được sử dụng như
thế nào đối với cây trồng đặc thù ở địa
phương em.
- GV gợi ý HS thực hiện hoạt động:
1. HS nên lựa chọn cây lúa để quan sát phát
triển và bón phân theo thời kì, vì đó là cây
lương thực quan trọng.
2. Quan sát nhãn trên vỏ bao bì đựng phân
bón để biết thành phần các chất dinh dưỡng.
Ví dụ: phân NPK, thành phần dinh dưỡng
tương ứng với thành phần phần trăm của N,
P2O5 và K; phân đạm, tương ứng phần trăm
N; phân lân (P) tương ứng với thành phần
phần trăm của P2O5,..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận
hoàn thành phiếu học tập số 2, thực hiện HĐ 1,
2 SGK trang 8.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trình bày đáp án phiếu học tập
số 2, kết quả thực hiện HĐ1, 2 SGK trang 8.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về nhu
cầu phân bón của cây trồng ở các thời kì phát
triển.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành bảng sau:
Giai đoạn cây trồng phát triển
Nhu cầu phân bón của cây trồng (loại
phân, cách bón phân)
1. Giai đoạn cây trồng còn nhỏ, chưa ra quả, phát triển
cành
2. Thời kì đầu mùa và cuối mùa
3. Giai đoạn cây trồng ra hoa, tạo quả
4. Giai đoạn trước khi thu hoạch quả khoảng 1 hoặc 2
tháng
5. Giai đoạn sau khi thu hoạch quả
6. Giai đoạn cần kích thích sự phát triển bộ rễ ra hoa,
làm hạt
Đáp án phiếu học tập số 2
Giai đoạn cây trồng phát triển
Nhu cầu phân bón của cây trồng (loại
phân, cách bón phân)
1. Giai đoạn cây trồng còn nhỏ, chưa ra quả, phát triển Phân đạm
cành
2. Thời kì đầu mùa và cuối mùa
Bón lót phân tổng hợp
3. Giai đoạn cây trồng ra hoa, tạo quả
Phân kali
4. Giai đoạn trước khi thu hoạch quả khoảng 1 hoặc 2
Phân kali
tháng
5. Giai đoạn sau khi thu hoạch quả
Phân lân và phân đạm
6. Giai đoạn cần kích thích sự phát triển bộ rễ ra hoa,
Phân đạm, lân và kali
làm hạt
Hoạt động 3: Một số phân bón thông dụng ở Việt Nam
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số phân bón thông dụng ở
Việt Nam.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập số 3, 4, CH3 SGK trang 9.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở một số loại phân bón thông dụng ở Việt
Nam, kết quả thực hiện phiếu học tập số 3, 4, CH3 SGK trang 9.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Một số phân bón thông dụng ở
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành Việt Nam
phiếu học tập số 3
1. Phân đạm
(phiếu học tập số 3 ở cuối hoạt động 3)
Cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh
- GV hướng dẫn HS đọc SGK và các tài liệu
dưỡng nitrogen ở dạng ammonium
tham khảo trên sách, báo và trên các phương
nitrate ; được sử dụng ở dạng rắn, hút
tiện truyền thông và hoàn thành phiếu học tập ẩm mạnh và tan trong nước.
số 4
2. Phân lân
(phiếu học tập số 4 ở cuối hoạt động 3)
Cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh
- GV cho HS thảo luận: Sản xuất phân đạm
dưỡng chính là phosphorus dưới dạng
thì bốn nhà máy trên cần những nguyên liệu
ion phosphate ().
gì? Xung quanh các địa phương đó có những 3. Phân kali
yếu tố gì thuận lợi cho việc xây dựng nhà
Thường là các muối chứa nguyên tố
máy sản xuất phân đạm? (nguồn cung cấp
kali, dùng để bón thúc.
nguyên liệu, nhiên liệu để sản xuất,…)
4. Phân hỗn hợp NPK
- GV yêu cầu HS trả lời CH3 SGK trang 9:
Cung cấp cả ba nguyên tố: N, P, K cho
3. Ở Việt Nam có một số phân bón NPK sau:
cây trồng được chế biến phù hợp với
NPK 30-10-10, NPK 20-20-15,….
từng loại đất, từng thời kì bón phân,
Hãy cho biết ý nghĩa của các con số này.
từng loại cây trồng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
5. Phân bón hữu cơ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và
- Phân bón hữu cơ là loại phân bón có
hoàn thành phiếu học tập số 3, 4, CH3 SGK
các hợp chất hữu cơ chứa các chất dinh
trang 9.
dưỡng cần thiết cho cây trồng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Phân bón hữu cơ gồm các loại: phân
thiết.
bón hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo sinh học, phân hữu cơ khoáng.
luận
Trả lời CH3 SGK trang 9:
- Đại diện HS trình bày đáp án phiếu học tập
Con số lần lượt cho biết hàm lượng hay
số 3, 4, CH3 SGK trang 9.
độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân,
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
phân kali trong phân bón.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Hàm lượng đạm (tính theo % N), hàm
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
lượng lân (tính theo & P2O5) và hàm
một số phân bón thông dụng ở Việt Nam.
lượng kali tính theo % K2O).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Em hãy hoàn thành bảng sau:
Hợp chất
Ion cây trồng hấp thụ
Tên thương mại của phân bón
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4
NaNO3, Ca(NO3)2
(NH2)2CO
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Ca(H2PO4)2
Đáp án phiếu học tập số 3
Hợp chất
Ion cây trồng hấp thụ
Tên thương mại của phân bón
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4
,
Phân đạm ammonia
NaNO3, Ca(NO3)2
Phân đạm nitrate
(NH2)2CO
Phân đạm urea
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Superphosphate đơn
Ca(H2PO4)2
Superphosphate kép
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Hoàn thành bảng sau:
Phân
, , NH2
Dựa vào đặc điểm
, NH3, H2SO4,
Hà Bắc (Bắc Giang)
đạm
dạng rắn, hút ẩm mạnh
sinh lí loại cây
HNO3
Phú Mỹ (Bà Rịa –
trồng, vị trí, loại
Vũng Tàu)
đất, thời tiết
Cà Mau
Ninh Bình
Phân
ở dạng supephosphate Dựa vào đặc điểm
Ca3(PO4)2,
Công ty supe phốt phát
lân
kép, supephosphate
sinh lí loại cây
H2SO4, H3PO4
và hóa chất Lâm Thao
đơn, phân lân nung
trồng, vị trí, loại
Công ty phân lân nung
chảy
đất, thời tiết
chảy Văn Điền
Đáp án phiếu học tập số 4
Loại
Thành phần hóa học,
Cách sử dụng
Nguyên liệu sản Nhà máy/ công ty sản
phân
đặc điểm
hiệu quả
xuất
xuất
Phân
NO3-, NH4+, NH2
Dựa vào đặc điểm
, NH3, H2SO4,
Hà Bắc (Bắc Giang)
đạm
dạng rắn, hút ẩm mạnh
sinh lí loại cây
HNO3
Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng
trồng, vị trí, loại
Tàu)
đất, thời tiết
Cà Mau
Ninh Bình
Phân
PO43- ở dạng
Dựa vào đặc điểm
Ca3(PO4)2,
Công ty supe phốt phát
lân
supephosphate kép,
sinh lí loại cây
H2SO4, H3PO4
và hóa chất Lâm Thao
supephosphate đơn,
trồng, vị trí, loại
Công ty phân lân nung
phân lân nung chảy
đất, thời tiết
chảy Văn Điền
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Công thức nào sau đây là một loại phân đạm?
1. (NH2)2CO
2. Ca3(PO4)2
3. K2SO4
4. Ca(H2PO4)2
Câu 2. Nguyên tố dinh dưỡng trong phân lân là
1. nitrogen
2. carbon
3. potassium
4. phosphorus
Câu 3. Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:
1. các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
2. nguyên tố nitrogen và một số nguyên tố khác
3. nguyên tố phosphorus và một số nguyên tố khác
4. nguyên tố potassium và một số nguyên tố khác
Câu 4. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng của
1. P2O3
2.
3. P2O5
4. P
Câu 5. Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là
1. NaNO3
2. BaSO4
3. KNO3
4. NH4H2PO4
Câu 6: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối
lượng của nguyên tố nào sau đây?
1. Phosphorus
2. Carbon
3. Nitrogen
4. Potassium
Câu 7. Chọn câu đúng?
1. Phân đạm là những hợp chất cung cấp N cho cây trồng.
2. Phân đạm là những hợp chất cung cấp P và N cho cây trồng
3. Phân lân là những hợp chất cung cấp K cho cây trồng
4. Phân kali là những hợp chất cung cấp K và P cho cây trồng
Câu 8. Công thức của Superphosphate kép là
1. Ca3(PO4)2
2. Ca(H2PO4)2
3. CaHPO4
4. Ca(H2PO4)2.CaSO4
Câu 9. Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
1. Đá vôi
2. Muối ăn
3. Phèn chua
4. Vôi sống
Câu 10. Hàm lượng KCl có trong một loại phân kali có độ dinh dưỡng 50% là
1. 95,51%
2. 31,54%
3. 79,26%
4. 26,17%
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chuẩn kiến thức:
+ Các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng: N, P, K
+ Các nguyên tố dinh dưỡng trung lượng: Ca, Mg, S
+ Các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng: B, Zn, Fe, Cu, Mn, Mo, Cl,...
+ Vai trò của phân bón: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất
+ Cách sử dụng phân bón: bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng với liều lượng phù hợp;
bón phân theo từng thời kì sinh trưởng của cây trồng, từng loại đất
+ Một số phân bón thông dụng ở Việt Nam: phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn
hợp NPK, phân bón hữu cơ.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. A
2. D
3. A
4. C
5. B
6. C
7. A
8. B
9. D
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. Thực vật hấp thụ chất dinh dưỡng nitrogen trong các loại phân bón chứa hợp
chất của nitrogen như CO(NH2)2, NH4NO3 và (NH4)2SO4 để làm gì?
Bài 2. Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón không phù hợp với thời điểm sinh
trưởng, phát triển của cây trồng?
Bài 3. Sử dụng phân bón không đúng kĩ thuật gây ô nhiễm nguồn nước như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn
thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
10. C
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1.
Thực vật hấp thụ chất dinh dưỡng nitrogen trong các loại phân bón chứa hợp chất
CO(NH2)2, NH4NO3 và (NH4)2SO4 chính là phân đạm để phát triển cành lá trước khi
ra hoa đậu quả.
Bài 2.
Sử dụng phân bón không hợp lí, dẫn đến năng suất kém. Ví dụ: khi cần kích thích ra
hoa đậu quả lại kích thích ra rễ cây; bón phân quá nhiều có thể làm cây chết; phân bón
dư thừa ảnh hưởng môi trường; các loại phân tan mạnh bón vào trời mưa dễ bị trôi
rửa,...
Bài 3.
Việc sử dụng quá nhiều phân bón dẫn đến thiếu oxygen trong nước. Do trong phân
bón chứa các chất bao gồm nitrate và phosphate,... sẽ chảy vào hồ và mương máng,...
do mưa và nước thải. Những chất này làm tăng sự phát triển quá mức của tảo, từ đó
làm giảm nồng độ oxygen trong nước. Sự thiếu oxygen dẫn đến cái chết hàng loạt của
cá, tôm, cưa và các loài động vật, thực vật thủy sinh khác.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phân bón vô cơ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHUYÊN ĐỀ 1. PHÂN BÓN
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng
cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất; việc sử dụng phân bón phụ thuộc
vào các loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây, vùng đất khác nhau.
Tìm hiểu được thông tin về một số loại phân bón được dùng phổ biến trên thị
trường Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được vai trò của phân
bón đối với năng suất cây trồng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái
niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được sử dụng phân bón là cần thiết để nâng
cao năng suất cây trồng.
Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, tìm hiểu các thông tin
về loại phân bón phổ biến, biết chọn lựa phân bón phù hợp với từng loại cây
trồng và thời kì phát triển.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hiểu và vận dụng sử dụng phân bón hợp
lí, tránh lãng phí, tiết kiệm, không ảnh hưởng đến môi trường; tận dụng được
rác thải hữu cơ để đưa ra các phương án phù hợp trong sử dụng phân bón.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video thí nghiệm mô tả ảnh hưởng của phân bón đối với cây trồng.
Video quy trình sản xuất phân bón ở một số nhà máy sản xuất phân bón ở Việt
Nam.
Các phiếu học tập về tác dụng của các loại phân bón khác nhau với từng thời kì
sinh trưởng và phát triển của cây trồng, loại đất, thời tiết, khí hậu.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Em hãy quan sát hình ảnh dưới đây, dự đoán nguyên nhân và đề xuất giải pháp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Vai trò của
phân bón góp phần nâng cao năng suất cây trồng đã được đúc kết dựa trên kinh
nghiệm của người nông dân bằng câu ca dao: “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống”. Những vai trò này sẽ được chúng ta tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
Chúng ta cùng vào Bài 1: Giới thiệu chung về phân bón.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu về phân bón
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm, phân loại, chức
năng, vai trò của phân bón
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, hoàn thành phiếu học
tập số 1, trả lời CH1, 2 SGK trang 7
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vở khái niệm, phân loại, chức năng, vai trò của
phân bón, kết quả hoàn thành phiếu học tập số 1, CH1, 2 SGK trang 7.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu về phân bón
* Khái niệm và phân loại phân bón
1. Khái niệm và phân loại
- GV yêu cầu HS đọc mục I.1 SGK trang 5,
- Phân bón là sản phẩm có chức năng
rút ra khái niệm về phân bón và khắc sâu hai
cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
chức năng của phân bón:
hoặc có tác dụng cải tạo đất.
+ Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
- Phân loại các chất dinh dưỡng cần thiết
+ Cải tạo đất
cho sự sinh trưởng và phát triển của cây
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
trồng:
thành phiếu học tập.
+ Nhóm nguyên tố đa lượng: nitơ
(Phiếu học tập số 1 ở cuối hoạt động 1)
(nitrogen), phosphorus, kali (potassium).
* Vai trò của phân bón
+ Nhóm nguyên tố trung lượng: calcium,
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.2 SGK
magnesium, lưu huỳnh (sulfur).
trang 6 – 7 theo các ý sau:
+ Nhóm nguyên tố vi lượng: boron, đồng
+ Phân bón được sử dụng cho đất và cây
(copper), sắt (iron), chlorine, manganese,
bằng cách nào?
nickel, natri (sodium), molybdenum,
+ Nguyên tố nào là nguyên tố dinh dưỡng
kẽm (zinc),…
phổ biến nhất trong phân bón? Nguyên tố đó
- Dựa vào nguồn gốc tạo thành, phân
có nguồn gốc từ đâu?
bón được chia làm hai loại chính:
+ Nông dân thường dùng phân bón ở dạng
+ Phân bón vô cơ
nào?
+ Phân bón hữu cơ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, dựa
2. Vai trò của phân bón
vào các thông tin đã tìm hiểu ở trên đê trả lời - Phân bón được thêm vào đất làm tăng
CH1, 2 SGK trang 7:
độ phì nhiêu của đất hoặc được tưới trực
1. Phân bón có vai trò gì đối với đất và cây
tiếp vào lá, thân cây nhằm bổ sung chất
trồng?
dinh dưỡng để cây trồng phát triển tốt.
2. Nguyên tố nào sau đây không phải là
- Nguồn nguyên tố dinh dưỡng phổ biến
nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây
nhất trong phân bón là nitrogen (không
trồng?
khí), potassium (nước biến, hồ, tro đốt,
A. Nitrogen
rơm rạ,…), phosphorus (đá).
B. Platinum
- Trong thực tiễn, nông dân thường bón
C. Phosphorus
các loại phân ở dạng tan hoặc không tan
D. Kali
theo từng thời kì sinh trưởng của cây
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trồng.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, thảo
Trả lời CH1, 2 SGK trang 7
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập, CH1, 2
1.
SGK trang 7
Phân bón vừa cung cấp dinh dưỡng cho
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần cây trồng vừa có tác dụng cải tạo đất
thiết.
(như đất chua, đất nhiễm mặn) nằm mục
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đích giúp cây trồng phát triển tốt, cho
luận
năng suất cao.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, trình
2.
bày phiếu học tập, CH1, 2 SGK trang 7.
Đáp án B.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết khái niệm,
phân loại và vai trò của phân bón.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy điền cụm từ thích hợp còn thiếu vào ô trống
Bảng 1.1. Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
Nhóm nguyên tố đa lượng Nhóm các nguyên tố vi Cây trồng thiếu chất
và nguồn cung cấp
lượng và nguồn cung
dinh dưỡng sẽ dẫn đến
cấp
những hậu quả gì?
Thành phần
nguyên tố
Thành phần phần
trăm trong thực
vật khô
Bảng 1.2. Phân loại phân bón dựa trên nguồn gốc tạo thành
Nguồn gốc tạo thành phân bón
Phân bón vô cơ
Phân bón hữu cơ
Loại phân bón
Bảng 1.3. Phân loại phân bón dựa trên thành phần nguyên tố có trong phân bón
Loại phân bón
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân N, P, K
Thành phần nguyên
tố dinh dưỡng
*Đáp án phiếu học tập số 1
Bảng 1.1. Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
Nhóm nguyên tố đa lượng Nhóm các nguyên tố vi Cây trồng thiếu chất
và nguồn cung cấp
lượng và nguồn cung
dinh dưỡng sẽ dẫn đến
cấp
những hậu quả gì?
Thành phần
C, O, H
nguyên tố
Cây trồng lấy từ không khí Cl
kém, khó ra hoa, đậu quả.
và nước
Cây trồng cần được bổ
- Phát sinh bệnh và có thể
sung qua phân bón.
chết.
Đạm (N), lân (P), kali (K)
Cây trồng cần được bổ sung
B, Zn, Fe, Cu, Mn, Mo, - Cây trồng sinh trưởng
qua phân bón.
Thành phần phần
> 0,01 %
< 0,0001%
trăm trong thực
vật khô
Bảng 1.2. Phân loại phân bón dựa trên nguồn gốc tạo thành
Nguồn gốc tạo thành phân Phân bón vô cơ
Phân bón hữu cơ
bón
Loại phân bón
Được sản xuất theo quy trình công Từ các chất hữu cơ có nguồn gốc
nghiệp, nguyên liệu từ các hóa
thực vật, động vật với sự có mặt
chất vô cơ.
của các vi sinh vật.
Bảng 1.3. Phân loại phân bón dựa trên thành phần nguyên tố có trong phân bón
Loại phân bón
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân N, P, K
Thành phần nguyên
N
P
K
N, P, K
tố dinh dưỡng
Hoạt động 2: Nhu cầu phân bón của cây trồng
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được nhu cầu dinh dưỡng khác nhau
đối với từng giai đoạn phát triển.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập số 2, thực hiện HĐ1, 2 SGK trang 8.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở ví dụ về nhu cầu phân bón của cây trồng ở
các thời điểm, kết quả thực hiện phiếu học tập số 2, HĐ1, 2 SGK trang 8.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Nhu cầu phân bón của cây trồng
- GV dùng hình ảnh quá trình phát triển của
ở các thời kì phát triển
cây ngô, hướng dẫn HS tìm hiểu: đối với từng
- Mỗi loại cây trồng có nhu cầu dinh
giai đoạn phát triển cây cần chất dinh dưỡng
dưỡng khác nhau đối với từng giai
nào là phù hợp nhất, từ đó HS sẽ lựa chọn
đoạn phát triển.
được loại phân bón phù hợp để cây phát triển
- Từ nhu cầu của cây, điều kiện cụ
tốt cho năng suất cao.
thể của đất trồng, điều kiện tưới tiêu
- GV: Trong suốt chu kì sinh trưởng và phát
và mục tiêu trồng mà quyết định sử
triển, tùy từng giai đoạn mà nhu cầu về dinh
dụng phân bón như thế nào.
dưỡng của cây trồng khác nhau, cần bón phân - Ví dụ:
với liều lượng vừa đủ tránh dư thừa, như vậy
Để quyết định lượng và loại phân
vừa tiết kiệm kinh phí, thời gian, cây trồng vừa bón cho ngô cần căn cứ vào các yếu
phát triển khỏe mạnh, cho năng suất cao và
tố:
không gây ô nhiễm môi trường.
+ Nhu cầu và đặc điểm hút chất dinh
- GV dùng hình ảnh minh họa:
dưỡng theo từng giai đoạn.
+ phân đạm là nguồn dinh dưỡng chính yếu
+ Đặc điểm, tính chất của đất.
giúp cây phát triển cành lá, nuôi dinh dưỡng
+ Giống ngô
cho cành lá xanh tốt;
+ Đặc điểm của loại phân bón
+ phân lân giúp cây phát triển bộ rễ, chắc cây,
+ Chế độ luân canh, xen canh
kích thích ra nhiều mầm hoa;
+ Điều kiện khí hậu, thời tiết
+ các nguyên tố trung vi và vi lượng giúp cây
tăng cường đề kháng, hạn chế sâu bệnh
- GV đặt câu hỏi: Đối với từng giai đoạn phát
triển cây trồng, loại phân bón nào là phù hợp
nhất?
- GV: Với mỗi loại cây trồng, căn cứ vào mục
đích sử dụng mà lựa chọn thời điểm bón và
loại phân bón phù hợp.
Ví dụ: cây rau ăn lá là thích hợp với phân
đạm, nên bón vào thời điểm cây phát triển lá,
đẻ cành; cây ăn quả nên bón phân kali vào
thời điểm cây bắt đầu ra hoa và hình thành
quả.
- GV yêu cầu HS cá nhân hoàn thành phiếu
học tập số 2. (phiếu học tập số 2 ở cuối hoạt
động 2).
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
thực hiện HĐ1, 2 SGK trang 8:
1. Hãy tìm hiểu về một loại cây được trồng
phổ biến ở địa phương em và cho biết:
a) Các giai đoạn phát triển của cây từ khi gieo
hạt đến khi thu hoạch
b) Nhu cầu về các loại phân bón cho từng giai
đoạn phát triển của cây đảm bảo năng suất
cao.
2. Hãy quan sát một số nhãn trên vỏ bao bì
đựng phân bón và cho biết thành phần các
chất có trong loại phân bón này. Tìm hiểu và
cho biết loại phân bón này được sử dụng như
thế nào đối với cây trồng đặc thù ở địa
phương em.
- GV gợi ý HS thực hiện hoạt động:
1. HS nên lựa chọn cây lúa để quan sát phát
triển và bón phân theo thời kì, vì đó là cây
lương thực quan trọng.
2. Quan sát nhãn trên vỏ bao bì đựng phân
bón để biết thành phần các chất dinh dưỡng.
Ví dụ: phân NPK, thành phần dinh dưỡng
tương ứng với thành phần phần trăm của N,
P2O5 và K; phân đạm, tương ứng phần trăm
N; phân lân (P) tương ứng với thành phần
phần trăm của P2O5,..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận
hoàn thành phiếu học tập số 2, thực hiện HĐ 1,
2 SGK trang 8.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trình bày đáp án phiếu học tập
số 2, kết quả thực hiện HĐ1, 2 SGK trang 8.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về nhu
cầu phân bón của cây trồng ở các thời kì phát
triển.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành bảng sau:
Giai đoạn cây trồng phát triển
Nhu cầu phân bón của cây trồng (loại
phân, cách bón phân)
1. Giai đoạn cây trồng còn nhỏ, chưa ra quả, phát triển
cành
2. Thời kì đầu mùa và cuối mùa
3. Giai đoạn cây trồng ra hoa, tạo quả
4. Giai đoạn trước khi thu hoạch quả khoảng 1 hoặc 2
tháng
5. Giai đoạn sau khi thu hoạch quả
6. Giai đoạn cần kích thích sự phát triển bộ rễ ra hoa,
làm hạt
Đáp án phiếu học tập số 2
Giai đoạn cây trồng phát triển
Nhu cầu phân bón của cây trồng (loại
phân, cách bón phân)
1. Giai đoạn cây trồng còn nhỏ, chưa ra quả, phát triển Phân đạm
cành
2. Thời kì đầu mùa và cuối mùa
Bón lót phân tổng hợp
3. Giai đoạn cây trồng ra hoa, tạo quả
Phân kali
4. Giai đoạn trước khi thu hoạch quả khoảng 1 hoặc 2
Phân kali
tháng
5. Giai đoạn sau khi thu hoạch quả
Phân lân và phân đạm
6. Giai đoạn cần kích thích sự phát triển bộ rễ ra hoa,
Phân đạm, lân và kali
làm hạt
Hoạt động 3: Một số phân bón thông dụng ở Việt Nam
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số phân bón thông dụng ở
Việt Nam.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập số 3, 4, CH3 SGK trang 9.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở một số loại phân bón thông dụng ở Việt
Nam, kết quả thực hiện phiếu học tập số 3, 4, CH3 SGK trang 9.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Một số phân bón thông dụng ở
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành Việt Nam
phiếu học tập số 3
1. Phân đạm
(phiếu học tập số 3 ở cuối hoạt động 3)
Cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh
- GV hướng dẫn HS đọc SGK và các tài liệu
dưỡng nitrogen ở dạng ammonium
tham khảo trên sách, báo và trên các phương
nitrate ; được sử dụng ở dạng rắn, hút
tiện truyền thông và hoàn thành phiếu học tập ẩm mạnh và tan trong nước.
số 4
2. Phân lân
(phiếu học tập số 4 ở cuối hoạt động 3)
Cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh
- GV cho HS thảo luận: Sản xuất phân đạm
dưỡng chính là phosphorus dưới dạng
thì bốn nhà máy trên cần những nguyên liệu
ion phosphate ().
gì? Xung quanh các địa phương đó có những 3. Phân kali
yếu tố gì thuận lợi cho việc xây dựng nhà
Thường là các muối chứa nguyên tố
máy sản xuất phân đạm? (nguồn cung cấp
kali, dùng để bón thúc.
nguyên liệu, nhiên liệu để sản xuất,…)
4. Phân hỗn hợp NPK
- GV yêu cầu HS trả lời CH3 SGK trang 9:
Cung cấp cả ba nguyên tố: N, P, K cho
3. Ở Việt Nam có một số phân bón NPK sau:
cây trồng được chế biến phù hợp với
NPK 30-10-10, NPK 20-20-15,….
từng loại đất, từng thời kì bón phân,
Hãy cho biết ý nghĩa của các con số này.
từng loại cây trồng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
5. Phân bón hữu cơ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và
- Phân bón hữu cơ là loại phân bón có
hoàn thành phiếu học tập số 3, 4, CH3 SGK
các hợp chất hữu cơ chứa các chất dinh
trang 9.
dưỡng cần thiết cho cây trồng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Phân bón hữu cơ gồm các loại: phân
thiết.
bón hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo sinh học, phân hữu cơ khoáng.
luận
Trả lời CH3 SGK trang 9:
- Đại diện HS trình bày đáp án phiếu học tập
Con số lần lượt cho biết hàm lượng hay
số 3, 4, CH3 SGK trang 9.
độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân,
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
phân kali trong phân bón.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Hàm lượng đạm (tính theo % N), hàm
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
lượng lân (tính theo & P2O5) và hàm
một số phân bón thông dụng ở Việt Nam.
lượng kali tính theo % K2O).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Em hãy hoàn thành bảng sau:
Hợp chất
Ion cây trồng hấp thụ
Tên thương mại của phân bón
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4
NaNO3, Ca(NO3)2
(NH2)2CO
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Ca(H2PO4)2
Đáp án phiếu học tập số 3
Hợp chất
Ion cây trồng hấp thụ
Tên thương mại của phân bón
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4
,
Phân đạm ammonia
NaNO3, Ca(NO3)2
Phân đạm nitrate
(NH2)2CO
Phân đạm urea
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Superphosphate đơn
Ca(H2PO4)2
Superphosphate kép
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Hoàn thành bảng sau:
Phân
, , NH2
Dựa vào đặc điểm
, NH3, H2SO4,
Hà Bắc (Bắc Giang)
đạm
dạng rắn, hút ẩm mạnh
sinh lí loại cây
HNO3
Phú Mỹ (Bà Rịa –
trồng, vị trí, loại
Vũng Tàu)
đất, thời tiết
Cà Mau
Ninh Bình
Phân
ở dạng supephosphate Dựa vào đặc điểm
Ca3(PO4)2,
Công ty supe phốt phát
lân
kép, supephosphate
sinh lí loại cây
H2SO4, H3PO4
và hóa chất Lâm Thao
đơn, phân lân nung
trồng, vị trí, loại
Công ty phân lân nung
chảy
đất, thời tiết
chảy Văn Điền
Đáp án phiếu học tập số 4
Loại
Thành phần hóa học,
Cách sử dụng
Nguyên liệu sản Nhà máy/ công ty sản
phân
đặc điểm
hiệu quả
xuất
xuất
Phân
NO3-, NH4+, NH2
Dựa vào đặc điểm
, NH3, H2SO4,
Hà Bắc (Bắc Giang)
đạm
dạng rắn, hút ẩm mạnh
sinh lí loại cây
HNO3
Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng
trồng, vị trí, loại
Tàu)
đất, thời tiết
Cà Mau
Ninh Bình
Phân
PO43- ở dạng
Dựa vào đặc điểm
Ca3(PO4)2,
Công ty supe phốt phát
lân
supephosphate kép,
sinh lí loại cây
H2SO4, H3PO4
và hóa chất Lâm Thao
supephosphate đơn,
trồng, vị trí, loại
Công ty phân lân nung
phân lân nung chảy
đất, thời tiết
chảy Văn Điền
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Công thức nào sau đây là một loại phân đạm?
1. (NH2)2CO
2. Ca3(PO4)2
3. K2SO4
4. Ca(H2PO4)2
Câu 2. Nguyên tố dinh dưỡng trong phân lân là
1. nitrogen
2. carbon
3. potassium
4. phosphorus
Câu 3. Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:
1. các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
2. nguyên tố nitrogen và một số nguyên tố khác
3. nguyên tố phosphorus và một số nguyên tố khác
4. nguyên tố potassium và một số nguyên tố khác
Câu 4. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng của
1. P2O3
2.
3. P2O5
4. P
Câu 5. Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là
1. NaNO3
2. BaSO4
3. KNO3
4. NH4H2PO4
Câu 6: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối
lượng của nguyên tố nào sau đây?
1. Phosphorus
2. Carbon
3. Nitrogen
4. Potassium
Câu 7. Chọn câu đúng?
1. Phân đạm là những hợp chất cung cấp N cho cây trồng.
2. Phân đạm là những hợp chất cung cấp P và N cho cây trồng
3. Phân lân là những hợp chất cung cấp K cho cây trồng
4. Phân kali là những hợp chất cung cấp K và P cho cây trồng
Câu 8. Công thức của Superphosphate kép là
1. Ca3(PO4)2
2. Ca(H2PO4)2
3. CaHPO4
4. Ca(H2PO4)2.CaSO4
Câu 9. Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
1. Đá vôi
2. Muối ăn
3. Phèn chua
4. Vôi sống
Câu 10. Hàm lượng KCl có trong một loại phân kali có độ dinh dưỡng 50% là
1. 95,51%
2. 31,54%
3. 79,26%
4. 26,17%
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chuẩn kiến thức:
+ Các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng: N, P, K
+ Các nguyên tố dinh dưỡng trung lượng: Ca, Mg, S
+ Các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng: B, Zn, Fe, Cu, Mn, Mo, Cl,...
+ Vai trò của phân bón: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất
+ Cách sử dụng phân bón: bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng với liều lượng phù hợp;
bón phân theo từng thời kì sinh trưởng của cây trồng, từng loại đất
+ Một số phân bón thông dụng ở Việt Nam: phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn
hợp NPK, phân bón hữu cơ.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. A
2. D
3. A
4. C
5. B
6. C
7. A
8. B
9. D
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. Thực vật hấp thụ chất dinh dưỡng nitrogen trong các loại phân bón chứa hợp
chất của nitrogen như CO(NH2)2, NH4NO3 và (NH4)2SO4 để làm gì?
Bài 2. Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón không phù hợp với thời điểm sinh
trưởng, phát triển của cây trồng?
Bài 3. Sử dụng phân bón không đúng kĩ thuật gây ô nhiễm nguồn nước như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn
thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
10. C
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1.
Thực vật hấp thụ chất dinh dưỡng nitrogen trong các loại phân bón chứa hợp chất
CO(NH2)2, NH4NO3 và (NH4)2SO4 chính là phân đạm để phát triển cành lá trước khi
ra hoa đậu quả.
Bài 2.
Sử dụng phân bón không hợp lí, dẫn đến năng suất kém. Ví dụ: khi cần kích thích ra
hoa đậu quả lại kích thích ra rễ cây; bón phân quá nhiều có thể làm cây chết; phân bón
dư thừa ảnh hưởng môi trường; các loại phân tan mạnh bón vào trời mưa dễ bị trôi
rửa,...
Bài 3.
Việc sử dụng quá nhiều phân bón dẫn đến thiếu oxygen trong nước. Do trong phân
bón chứa các chất bao gồm nitrate và phosphate,... sẽ chảy vào hồ và mương máng,...
do mưa và nước thải. Những chất này làm tăng sự phát triển quá mức của tảo, từ đó
làm giảm nồng độ oxygen trong nước. Sự thiếu oxygen dẫn đến cái chết hàng loạt của
cá, tôm, cưa và các loài động vật, thực vật thủy sinh khác.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phân bón vô cơ
 








Các ý kiến mới nhất