Chương III. §4. Phương trình tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngoc Đang
Ngày gửi: 08h:10' 07-01-2018
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngoc Đang
Ngày gửi: 08h:10' 07-01-2018
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1 Ngày soạn: 10 / 8 / 2016
Tiết: 1 Ngày dạy:…../…../…….
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
I/-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B C) = AB AC. Trong đó A, B, C là đơn thức.
2. Kỹ năng:
- HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử & không quá 2 biến.
- Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
3. Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ học; cẩn thận, chính xác trong tính toán.
II/-CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập.
Học sinh: Học bài và làm bài đầy đủ.
III/-PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trao đổi, gợi mở,…
IV/-QUI TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
1. Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra số HS, ổn định tổ chức lớp
LT báo cáo số.
HS ổn định tổ chức
2. KTBC: Giới thiệu về đại số 8 (2’)
- Nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng ?
- Phát biểu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số : xn. xm
- Đơn thức là gì ? cho ví dụ ?
- Đa thức là gì ? cho ví dụ ?
HS nhắc lại các quy tắc
xn. xm = xn + m
HS nhắc lại các K/n
3. Bài mới:
Hình thành qui tắc (14’)
Gv: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức hãy:
+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức.
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức.
+ Cộng các tích tìm được.
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
1) Qui tắc:
?1
Làm tính nhân :
3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x. 5x2 + 3x.(- 2x) + 3x.4
= 15x3 - 6x2 + 12x
Gv: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau & kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4.
Hs: Thực hiện yêu cầu của Gv.
? Em hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn thức với 1 đa thức?
Hs: Phát biểu qui tắc.
* Qui tắc: (SGK)
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
thức.
- Cộng các tích lại với nhau.
Gv: Qua đó ta có tổng quát như thế nào?
Hs: Nhắc lại tổng quát
*Tổng quát: A, B, C là các đơn thức
A(B C) = AB AC
Áp dụng qui tắc (16’)
2) Áp dụng:
Gv: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4
Hs: Thực hiện yêu cầu của Gv. Hs đứng tại chổ trả lời.
*/ Ví dụ: Làm tính nhân
(- 2x3) ( x2 + 5x - )
= (-2x3). (x2) + (-2x3).5x + (-2x3). (- )
Gv: Cho Hs áp dụng ví dụ làm ?2.
Hs: Áp dụng thực hiện ?2. một hs lên bảng thực hiện
?2: Làm tính nhân
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
=3x3y.6xy3+(- x2).6xy3+ xy. 6xy3
= 18x4y4 - 3x3y3 + x2y4
Gv: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm thực hiện ?3 trong 5’
Gv: Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày.
Hs: Hoạt động nhóm. Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét.
?3
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
4. Củng cố: (11’)
Gv: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập
Một em lên bảng giải bài 1 a) tr 5
Y/c cả lớp theo dõi, nhận xét
Một em lên bảng giải bài 2 a) tr 5
Tiết: 1 Ngày dạy:…../…../…….
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
I/-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B C) = AB AC. Trong đó A, B, C là đơn thức.
2. Kỹ năng:
- HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử & không quá 2 biến.
- Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
3. Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ học; cẩn thận, chính xác trong tính toán.
II/-CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập.
Học sinh: Học bài và làm bài đầy đủ.
III/-PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trao đổi, gợi mở,…
IV/-QUI TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
1. Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra số HS, ổn định tổ chức lớp
LT báo cáo số.
HS ổn định tổ chức
2. KTBC: Giới thiệu về đại số 8 (2’)
- Nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng ?
- Phát biểu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số : xn. xm
- Đơn thức là gì ? cho ví dụ ?
- Đa thức là gì ? cho ví dụ ?
HS nhắc lại các quy tắc
xn. xm = xn + m
HS nhắc lại các K/n
3. Bài mới:
Hình thành qui tắc (14’)
Gv: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức hãy:
+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức.
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức.
+ Cộng các tích tìm được.
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
1) Qui tắc:
?1
Làm tính nhân :
3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x. 5x2 + 3x.(- 2x) + 3x.4
= 15x3 - 6x2 + 12x
Gv: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau & kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4.
Hs: Thực hiện yêu cầu của Gv.
? Em hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn thức với 1 đa thức?
Hs: Phát biểu qui tắc.
* Qui tắc: (SGK)
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
thức.
- Cộng các tích lại với nhau.
Gv: Qua đó ta có tổng quát như thế nào?
Hs: Nhắc lại tổng quát
*Tổng quát: A, B, C là các đơn thức
A(B C) = AB AC
Áp dụng qui tắc (16’)
2) Áp dụng:
Gv: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4
Hs: Thực hiện yêu cầu của Gv. Hs đứng tại chổ trả lời.
*/ Ví dụ: Làm tính nhân
(- 2x3) ( x2 + 5x - )
= (-2x3). (x2) + (-2x3).5x + (-2x3). (- )
Gv: Cho Hs áp dụng ví dụ làm ?2.
Hs: Áp dụng thực hiện ?2. một hs lên bảng thực hiện
?2: Làm tính nhân
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
=3x3y.6xy3+(- x2).6xy3+ xy. 6xy3
= 18x4y4 - 3x3y3 + x2y4
Gv: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm thực hiện ?3 trong 5’
Gv: Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày.
Hs: Hoạt động nhóm. Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét.
?3
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
4. Củng cố: (11’)
Gv: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập
Một em lên bảng giải bài 1 a) tr 5
Y/c cả lớp theo dõi, nhận xét
Một em lên bảng giải bài 2 a) tr 5
 








Các ý kiến mới nhất