Chương III. §4. Phương trình tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Minh Huyền
Ngày gửi: 21h:13' 23-01-2016
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Minh Huyền
Ngày gửi: 21h:13' 23-01-2016
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/01/2016
Tiết 45:
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : - HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích( có hai hay ba nhân tử bậc nhất ).
- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử .
2. Kỹ năng : Biết vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để vận dụng giải phương trình tích .
3. Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi phân tích đa thức đưa về phương trình tích .
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP : Phát hiện và giải quyết vấn đề
KTDH: Kỹ thuật động não, kt đặt câu hỏi
III. CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài SGK , máy tính bỏ túi.
Học sinh: Bảng nhóm , máy tính bỏ túi.
IV . TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Kiểm tra bài cũ : (5’)
HS1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: P(x) = (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2) ?
Trả lời:
HS1 : P(x) = (x – 1)(x + 1) + (x + 1)( x – 2)
= (x + 1)(x – 1 + x – 2)
= (x + 1)(2x – 3)
Bài mới
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải (12’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
-GV:Nêu ví dụ 1
-HS:đọc đề bài và tìm cách giải.
GV:Giới thiệu bằng bảng phụ, yêu cầu HS điền vào ô trống
-HS thực hiện ?2
-GV:Vậy P(x) = 0 khi nào?
-HS:2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
-GV:Yêu cầu HS nêu cách giải cụ thể trong từng trường hợp.
-HS thực hiện:
* 2x – 3 = 0 2x = 3
x =
*x + 1 = 0 x = -1
-GV:Khẳng định phương trình ở ví dụ 1 là phương trình tích .
-GV:Vậy để giải phương trình tích: A(x).B(x) = 0 ta làm như thế nào?
-HS:giải hai phương trình :
A(x) = 0 và B(x) = 0
Rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng.
-GV: Chính xác lại
1. Phương trình tích và cách giải:
*Ví dụ:
Giải phương trình:
P(x) = (2x – 3)(x + 1) = 0
2x - 3 = 0 (1)
hoặc x + 1 = 0 (2)
(1) 2x – 3 = 0 2x = 3
x =
(2) x + 1 = 0 x = -1
Vậy: phương trình có hai nghiệm là: x =và x = -1
*Công thức :
A(x).B(x) = 0A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Hoạt động 2:Áp dụng(17’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
-GV giới thiệu ví dụ 2 .
-GV: yêu cầu Hs biến đổi đưa phương trình về dạng a.x +b = 0
-1HS đứng tại chổ biến đổi:
(x + 1)(x + 4) = (2–x)(2+x)
x2 + 5x + 4 = 4 – x2
x2 + 5x + x2 = 4 – 4
2x2 + 5x = 0
-GV:Phương trình x2+5x = 0 đã có cách giải chưa?
-HS:chưa .
-GV:Vế trái có thể phân tích thành nhân tử hay không?
-HS:phân tích được:
2x2 + 5x = x(2x + 5)
-GV:Có phải là phương trình tích không?
-GV:Gọi 1HS đứng giải tại chổ.
-HS:phải x(2x + 5) = 0
x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
x = 0 hoặc x =
-GV:Vậy nếu một phương trình không phải là phương trình tích ta giải bằng cách nào?
-HS: - Đưa phương trình đã cho về dạng tích.
-Giải phương trình tích .
-GV:Giới thiệu , yêu cầu HS trình bày.
-HS: Đọc yêu cầu đề bài và tìm cách giải
-GV: Hướng dẫn
+Hai hạng tử có nhân
Tiết 45:
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : - HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích( có hai hay ba nhân tử bậc nhất ).
- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử .
2. Kỹ năng : Biết vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để vận dụng giải phương trình tích .
3. Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi phân tích đa thức đưa về phương trình tích .
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP : Phát hiện và giải quyết vấn đề
KTDH: Kỹ thuật động não, kt đặt câu hỏi
III. CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài SGK , máy tính bỏ túi.
Học sinh: Bảng nhóm , máy tính bỏ túi.
IV . TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Kiểm tra bài cũ : (5’)
HS1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: P(x) = (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2) ?
Trả lời:
HS1 : P(x) = (x – 1)(x + 1) + (x + 1)( x – 2)
= (x + 1)(x – 1 + x – 2)
= (x + 1)(2x – 3)
Bài mới
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải (12’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
-GV:Nêu ví dụ 1
-HS:đọc đề bài và tìm cách giải.
GV:Giới thiệu bằng bảng phụ, yêu cầu HS điền vào ô trống
-HS thực hiện ?2
-GV:Vậy P(x) = 0 khi nào?
-HS:2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
-GV:Yêu cầu HS nêu cách giải cụ thể trong từng trường hợp.
-HS thực hiện:
* 2x – 3 = 0 2x = 3
x =
*x + 1 = 0 x = -1
-GV:Khẳng định phương trình ở ví dụ 1 là phương trình tích .
-GV:Vậy để giải phương trình tích: A(x).B(x) = 0 ta làm như thế nào?
-HS:giải hai phương trình :
A(x) = 0 và B(x) = 0
Rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng.
-GV: Chính xác lại
1. Phương trình tích và cách giải:
*Ví dụ:
Giải phương trình:
P(x) = (2x – 3)(x + 1) = 0
2x - 3 = 0 (1)
hoặc x + 1 = 0 (2)
(1) 2x – 3 = 0 2x = 3
x =
(2) x + 1 = 0 x = -1
Vậy: phương trình có hai nghiệm là: x =và x = -1
*Công thức :
A(x).B(x) = 0A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Hoạt động 2:Áp dụng(17’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
-GV giới thiệu ví dụ 2 .
-GV: yêu cầu Hs biến đổi đưa phương trình về dạng a.x +b = 0
-1HS đứng tại chổ biến đổi:
(x + 1)(x + 4) = (2–x)(2+x)
x2 + 5x + 4 = 4 – x2
x2 + 5x + x2 = 4 – 4
2x2 + 5x = 0
-GV:Phương trình x2+5x = 0 đã có cách giải chưa?
-HS:chưa .
-GV:Vế trái có thể phân tích thành nhân tử hay không?
-HS:phân tích được:
2x2 + 5x = x(2x + 5)
-GV:Có phải là phương trình tích không?
-GV:Gọi 1HS đứng giải tại chổ.
-HS:phải x(2x + 5) = 0
x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
x = 0 hoặc x =
-GV:Vậy nếu một phương trình không phải là phương trình tích ta giải bằng cách nào?
-HS: - Đưa phương trình đã cho về dạng tích.
-Giải phương trình tích .
-GV:Giới thiệu , yêu cầu HS trình bày.
-HS: Đọc yêu cầu đề bài và tìm cách giải
-GV: Hướng dẫn
+Hai hạng tử có nhân
 








Các ý kiến mới nhất