Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §2. Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Trang
Ngày gửi: 10h:07' 07-03-2018
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
Tiết 20
§1: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT, BẬC HAI (tiết 1)

I. Mục tiêu
1, Về kiến thức
- Hiểu cách giải và biện luận phương trình ax+b=0, phương trình ax2+bx+c=0.
- Hiểu cách giải phương trình bậc nhất, bậc hai có ẩn ở mẫu, chứa dấu giá trị tuyệt đối, chứa căn đơn giản, phương trình đưa về phương trình tích.
2, Về kĩ năng
- Giải và biện luận phương trình ax+b=0, giải thành thạo phương trình bậc hai.
- Giải được các phương trình quy về bậc nhất, bậc hai: phương trình có ản ở mẫu số, phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối, phương trình chứa căn đơn giản, phương trình đưa về phương trình tích.
- Biết vận dụng định lý Vi-ét vào việc xét dấu nghiệm của phương trình bậc hai.
- Biết giải các bài toán thực tế đưa về giải phương trình bậc nhất, bậc hai bằng cách lập phương trình.
- Biết giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi.
3, Về tư duy và thái độ
- Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng.
- Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi.
- Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II. Chuẩn bị
GV:SGK, SBT
Bảng tóm tắt giải và biện luận phương trình ax+b=0, công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
Các bảng phụ, chia nhóm.
HS:SGK, SBT
Đọc trước bài học để tự ôn lại kiến thức cũ.
Các bảng phụ theo nhóm.
III. Tiến trình bài dạy
Ổn định trật tự
Kiểm tra bài cũ(3’)
Khi nào 2 phương trình được gọi là tương đương?
2 phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.
Tập nghiệm và TXĐ của phương trình khác nhau như thế nào?
Tập nghiệm là tập phải t/m TXĐ, S ⊂ D.
Bài mới

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

Hoạt động 1: Giải và biện luận phương trình bậc nhất ax+b=0 (10’)

GV:Ôn tập cách giải và biện luận phương trình ax+b=0

GV:Khi a0 thì pt ax+b=0 được gọi là phương trình gì?

GV:Yêu cầu HS vận dụng cách giải và biện luận phương trình ax+b=0 để thực hiện giải và biện luận phương trình qua VD:
1: m(x – 4) = 5x – 2
Giải và biện luận pt.
H1: Biến đổi pt đưa về dạng ax+b=0. Xác định a và b?
H2: Xét với a≠0, a=0.

GV: Nhận xét.
HS:Lập bảng tóm tắt cách giải và biện luận phương trình ax + b=0.

HS:Phương trình bậc nhất một ẩn.


HS:Theo dõivà hoàn thành yêu cầu của GV

Giải và biện luận phương trình :
m(x – 4) = 5x – 2


Đ1: (m - 5)x + 2 - 4m = 0
a = m – 5 ; b = 2 – 4m
Đ2: m ≠ 5 →𝑥=
4𝑚−2
𝑚 – 5 m = 5 → 0x–18 = 0 (VN)
I/ ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI.
1. Phương trình bậc nhất

Xét phương trình: ax + b = 0 (1)

Hệ số
Kết luận

a0
(1) có ngiệm duy nhất x = 

a=0
b0
(1) vô nghiệm.


b=0
(1) nghiệm đúng ∀x


→ Khi a  0 thì ax + b = 0 gọi là phương trình bậc nhất một ẩn


Hoạt động 2: Giải và biện luận phương trình bậc haiax2 + bx + c = 0(15’)

GV:Ôn tập cách giải và công thức nghiệm của phương trình bậc hai (biệt thức)

? Điều kiện để pt ax2+ bx + c = 0 trở thành pt bậc hai là gì?
→Nhận xét, nêu KL.

GV: Hướng dẫn cách giải và biện luận pt ax2 + bx + c = 0 qua VD sau:
VD: Cho phương trình:
x2–2mx+m2–m+1=0
a) GIải pt khi m = 2.
b) Giải và biện luận pt.
H1: 1 h/s giải a)

H2: Tính =?
H3
 
Gửi ý kiến