Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §5. Phương trình chứa ẩn ở mẫu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khổng Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:05' 01-08-2015
Dung lượng: 623.5 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Khổng Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:05' 01-08-2015
Dung lượng: 623.5 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Ngày soạn: 30/12/2011
Ngày giảng:03/01/2012
TIẾT 41
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU
- HS hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: Vế trái, vế phải,
nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
- Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho
hay không.
- Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ nội dung ?2, ?3, BT1, BT2
- HS: đọc trước bài học, bảng phụ và bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/. Ổn định tổ chức
Sĩ số :
8A
2/. Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: "Giới thiệu khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan"
1. Phương trình một ẩn
- GV: cho HS đọc bài toán cổ: "Vừa gà…, bao nhiêu chó"
- GV: Nêu cách giải bài toán sau:
Tìm x: 2x + 4 (36 - x) = 100 ?
- GV: đặt vấn đề: "Có nhận xét gì về các hệ thức sau"
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2;
x2 + 1 = x + 1;
2x5 = x3 + x;
= x – 2
GV: Thế nào là một p/trình ẩn x?
GV:
A(x): vế trái của phương trình.
B(x): vế phải của phương trình
- HS đọc bài toán cổ SGK
- HS trao đổi nhóm và trả lời:
"Vế trái là 1 biểu thức chứa biến x"
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm rồi trả lời.
Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x)= B(x), trong đó:
-G yêu cầu HS thực hiện ?1
- Lưu ý HS các hệ thức:
x +1 = 0; x2 - x =100 cũng được gọi là phương trình một ẩn
HS thực hiện cá nhân ?1
3/. Bài mới
Hoạt động 2: "Giới thiệu nghiệm của một phương trình"
Cho phương trình:
2x + 5 = 3 (x - 1) +2
- GV: "Hãy tìm gía trị của vế trái và vế phải của phương trình
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2
tại x = 6; 5; - 1"
- HS làm việc cá nhân và trả lời
với x = 6 thì giá trị vế trái là:
2.6 + 5 = 17
Giá trị vế phải là:
3 (6- 1) +2 = 17
.............
- HS làm việc cá nhân và trao đổi kết quả ở nhóm.
- HS trả lời
- HS thực hiện ?3
- HS thảo luận nhóm và trả lời
Chú ý: (SGK)
- GV: "Trong các giá trị của x nêu trên, giá trị nào khi thay vào thì vế trái, vế phải của phương trình đã cho có cùng giá trị"
-GV: "Ta nói x = 6 là một nghiệm của phương trình
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2"
x = 5; x = -1 không phải nghiệm của phương trình trên"
- GV: "Giới thiệu chú ý a"
Hoạt động 3: "Giới thiệu thuật ngữ tập nghiệm, giải phương trình"
- GV: cho HS đọc mục 2
- GV: cho HS thực hiện ?4
2. Giải phương trình
a/ Tập nghiệm của phương trình:
Ví dụ: SGK
- HS tự đọc phần 2, rồi trao đổi nhóm và trả lời
- HS làm việc cá nhân
b/ SGK
Hoạt động 4: "Giới thiệu khái niệm 2 phương trình tương đương"
Hai phương trình tương đương kí hiệu "(" là 2 phương trình có cùng tập nghiệm
- GV: "Có nhận xét gì về `tập nghiệm của các cặp phương trình sau"
3. Phương trình tương đương
Ví dụ:
x + 1 = 0 ( x - 1 = 0
x = 2 ( x - 2 = 0
- HS làm việc theo nhóm,
đại diện nhóm trả lời.........
1/ x = -1 và x + 1 =
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Ngày soạn: 30/12/2011
Ngày giảng:03/01/2012
TIẾT 41
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU
- HS hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: Vế trái, vế phải,
nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
- Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho
hay không.
- Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ nội dung ?2, ?3, BT1, BT2
- HS: đọc trước bài học, bảng phụ và bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/. Ổn định tổ chức
Sĩ số :
8A
2/. Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: "Giới thiệu khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan"
1. Phương trình một ẩn
- GV: cho HS đọc bài toán cổ: "Vừa gà…, bao nhiêu chó"
- GV: Nêu cách giải bài toán sau:
Tìm x: 2x + 4 (36 - x) = 100 ?
- GV: đặt vấn đề: "Có nhận xét gì về các hệ thức sau"
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2;
x2 + 1 = x + 1;
2x5 = x3 + x;
= x – 2
GV: Thế nào là một p/trình ẩn x?
GV:
A(x): vế trái của phương trình.
B(x): vế phải của phương trình
- HS đọc bài toán cổ SGK
- HS trao đổi nhóm và trả lời:
"Vế trái là 1 biểu thức chứa biến x"
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm rồi trả lời.
Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x)= B(x), trong đó:
-G yêu cầu HS thực hiện ?1
- Lưu ý HS các hệ thức:
x +1 = 0; x2 - x =100 cũng được gọi là phương trình một ẩn
HS thực hiện cá nhân ?1
3/. Bài mới
Hoạt động 2: "Giới thiệu nghiệm của một phương trình"
Cho phương trình:
2x + 5 = 3 (x - 1) +2
- GV: "Hãy tìm gía trị của vế trái và vế phải của phương trình
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2
tại x = 6; 5; - 1"
- HS làm việc cá nhân và trả lời
với x = 6 thì giá trị vế trái là:
2.6 + 5 = 17
Giá trị vế phải là:
3 (6- 1) +2 = 17
.............
- HS làm việc cá nhân và trao đổi kết quả ở nhóm.
- HS trả lời
- HS thực hiện ?3
- HS thảo luận nhóm và trả lời
Chú ý: (SGK)
- GV: "Trong các giá trị của x nêu trên, giá trị nào khi thay vào thì vế trái, vế phải của phương trình đã cho có cùng giá trị"
-GV: "Ta nói x = 6 là một nghiệm của phương trình
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2"
x = 5; x = -1 không phải nghiệm của phương trình trên"
- GV: "Giới thiệu chú ý a"
Hoạt động 3: "Giới thiệu thuật ngữ tập nghiệm, giải phương trình"
- GV: cho HS đọc mục 2
- GV: cho HS thực hiện ?4
2. Giải phương trình
a/ Tập nghiệm của phương trình:
Ví dụ: SGK
- HS tự đọc phần 2, rồi trao đổi nhóm và trả lời
- HS làm việc cá nhân
b/ SGK
Hoạt động 4: "Giới thiệu khái niệm 2 phương trình tương đương"
Hai phương trình tương đương kí hiệu "(" là 2 phương trình có cùng tập nghiệm
- GV: "Có nhận xét gì về `tập nghiệm của các cặp phương trình sau"
3. Phương trình tương đương
Ví dụ:
x + 1 = 0 ( x - 1 = 0
x = 2 ( x - 2 = 0
- HS làm việc theo nhóm,
đại diện nhóm trả lời.........
1/ x = -1 và x + 1 =
 








Các ý kiến mới nhất