Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

phụ lục 3 KHTN 9 VNEN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 10h:44' 11-08-2022
Dung lượng: 705.5 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS GIỤC TƯỢNG
TỔ: HÓA – SINH – CÔNG NGHỆ
Họ và tên giáo viên: Trần Thị Mai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI 9
(Năm học 2022- 2023)
I. Kế hoạch dạy học

Tuần
Bài Học (1)
Số tiết PPCT (2)
Yêu Cầu Cần Đạt (3)
Hướng dẫn thực hiện (4)
Ghi chú ( Phân Môn;...

HỌC KÌ I




1
CHỦ ĐỀ 2 : DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
Bài 7: Các đại lượng cơ bản của dòng điện một chiều trong đoạn mạch
1,2
1. Kiến thức :
- Nêu được ý nghĩa vật lí của khái niệm cường độ dòng điện, điện trở, có hiểu biết ban đầu về hiệu điện thế, nêu được kí hiệu, đơn vị của các đại lượng vật lí này.
- Nêu tên, nhận biết được ampe kế và vôn kế. Biết cách và có kĩ năng sử dụng ampe kế và vôn kế đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với mạch điện một chiều.
- Phát triển kĩ năng thực nghiệm vật lí.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Ampe kế, vôn kế, dây dẫn, công tắc, bóng đèn, pin.

Vật lí
1
CHỦ ĐỀ 1 : KIM LOẠI, SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
Bài 1: Tính chất của kim loại. Dạy hoạt động hóa học của kim loại
3, 4, 5,6
1. Kiến thức :
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất :
- Chăm học .
- Có trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Đèn cồn, ống nghiệm, bình quả lê, dây sắt, Zn/Al, HCl/H2SO4 loãng, Na,
Hóa học
2
Bài 7: Các đại lượng cơ bản của dòng điện một chiều trong đoạn mạch
7, 8
1. Kiến thức :
- Nêu được ý nghĩa vật lí của khái niệm cường độ dòng điện, điện trở, có hiểu biết ban đầu về hiệu điện thế, nêu được kí hiệu, đơn vị của các đại lượng vật lí này.
- Nêu tên, nhận biết được ampe kế và vôn kế. Biết cách và có kĩ năng sử dụng ampe kế và vôn kế đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với mạch điện một chiều.
- Phát triển kĩ năng thực nghiệm vật lí.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Ampe kế, vôn kế, dây dẫn, công tắc, bóng đèn, pin.

Vật lí
2
Bài 2 : Nhôm
9, 10
1. Kiến thức :
- Nêu được: Tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp sản xuất và ứng dụng của nhôm.
- Viết được các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của nhôm.
- Phân biệt được kim loại nhôm và kim loại khác bằng phương pháp hóa học.
- Giải thích được các bài tập tính thành phần phần trăm về khối lượng của nhôm trong hỗn hợp; tính được khối lượng nhôm tham gia phản ứng hoặc sản xuất theo hiệu suất phản phản ứng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Đèn cồn, ống nghiệm, bình quả lê, bột Al, HCl/H2SO4 loãng, CuCl2 /CuSO4, NaOH,
Hóa học
2
Bài 3 : Sắt. Hợp kim của sắt. Gang thép.
11, 12
1. Kiến thức :
- Nêu được: Tính chất vật lí, tính chất hóa học của sắt. Sắt là kim loại có nhiều hóa trị, thành phần chính của gang và thép, sơ lược phương pháp luyện gang và thép.
- Viết được các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của sắt.
- Phân biệt được sắt và kim loại khác ( Nhôm, magie…) bằng phương pháp hóa học.
- Giải thích được các bài tập tính thành phần phần trăm về khối lượng của sắt trong hỗn hợp; tính được khối lượng sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất theo hiệu suất phản phản ứng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Đèn cồn, ống nghiệm, bình quả lê, dây Fe, HCl/H2SO4 loãng, CuCl2 /CuSO4,
- Sơ đồ hình 3.3
Hóa học
3
Bài 7: Các đại lượng cơ bản của dòng điện một chiều trong đoạn mạch
13
1. Kiến thức :
- Nêu được ý nghĩa vật lí của khái niệm cường độ dòng điện, điện trở, có hiểu biết ban đầu về hiệu điện thế, nêu được kí hiệu, đơn vị của các đại lượng vật lí này.
- Nêu tên, nhận biết được ampe kế và vôn kế. Biết cách và có kĩ năng sử dụng ampe kế và vôn kế đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với mạch điện một chiều.
- Phát triển kĩ năng thực nghiệm vật lí.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV :
- Bài giảng power point
- Ampe kế, vôn kế, dây dẫn, công tắc, bóng đèn, pin.

Vật lí
3
Bài 8 : Định luật Ôm. Xác định điện trở dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế
14
1. Kiến thức :
- Phát biểu, viết được hệ thức của định luật Ôm.
- Vẽ được sơ đồ, lắp đặt được mạch điện và thực hành xác định được điện trở của một mạch bằng vôn kế và ampe kế.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Sơ đồ hình 8.1
Vật lí
3
Bài 3 : Sắt. Hợp kim của sắt. Gang thép.
15
1. Kiến thức :
- Nêu được: Tính chất vật lí, tính chất hóa học của sắt. Sắt là kim loại có nhiều hóa trị, thành phần chính của gang và thép, sơ lược phương pháp luyện gang và thép.
- Viết được các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của sắt.
- Phân biệt được sắt và kim loại khác ( Nhôm, magie…) bằng phương pháp hóa học.
- Giải thích được các bài tập tính thành phần phần trăm về khối lượng của sắt trong hỗn hợp; tính được khối lượng sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất theo hiệu suất phản phản ứng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Đèn cồn, ống nghiệm, bình quả lê, dây Fe, HCl/H2SO4 loãng, CuCl2 /CuSO4,
- Sơ đồ hình 3.3
Hóa học
3
Bài 4 : Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
16, 17
1. Kiến thức :
- Nêu được khái niệm vè sự ăn mòn kim loại và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại.
- Trình bày được biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn và đề xuất cách bảo vệ một số đồ vật bằng kim loại trong gia đình.
- Xác định được hiện tượng ăn mòn trong thực tế.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- ống nghiệm, đinh Fe, HCl/H2SO4 loãng,

Hóa học
3
Bài 5 : Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
18
1. Kiến thức :
- Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Trình bày được cấu tạo bẳng tuần hoàn gồm: ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
- Nêu được quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì, nhóm.
- Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó.
- Xác định số hiệu nguyên tử, chu kì và nhóm của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
- Xác định vị trí và tính chất hóa học cơ bản của một số nguyên tố điển hình( thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) dựa vào cấu tạo nguyên tử của chúng và ngược lại.
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận ( trong 20 nguyên tố đầu tiên).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Bảng tuần hoàn các NTHH

Hóa học
4
Bài 8 : Định luật Ôm. Xác định điện trở dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế
19
1. Kiến thức :
- Phát biểu, viết được hệ thức của định luật Ôm.
- Vẽ được sơ đồ, lắp đặt được mạch điện và thực hành xác định được điện trở của một mạch bằng vôn kế và ampe kế.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Sơ đồ hình 8.1
Vật lí
4
Bài 9 : Đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
20
1. Kiến thức :
- Nêu được mạch nối tiiếp, mạch song song là mạch như thế nào, viết được biểu thức về mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế và điện trở trong các đoạn mạch này.
- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
- Mắc được mạch điện gồm hai bóng đnè nối tiếp, mạch điện gồm hai bóng đèn song song.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp, song song.
- Kiểm chứng bằng thực nghiệm công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm hai điện trở thành phần.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Sơ đồ hình 9.1, 9.2, 9.3, 9.4
Vật lí
4
Bài 5 : Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
21, 22
1. Kiến thức :
- Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Trình bày được cấu tạo bẳng tuần hoàn gồm: ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
- Nêu được quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì, nhóm.
- Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó.
- Xác định số hiệu nguyên tử, chu kì và nhóm của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
- Xác định vị trí và tính chất hóa học cơ bản của một số nguyên tố điển hình( thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) dựa vào cấu tạo nguyên tử của chúng và ngược lại.
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận ( trong 20 nguyên tố đầu tiên).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Bảng tuần hoàn các NTHH

Hóa học
4
Bài 6 : Ôn tập hóa học vô cơ
23, 24
1. Kiến thức :
- Hệ thống được tính chất hó học của kim loại, phi kim, các hợp chất vô cơ (Oxit, axit, bazơ, muối); sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; dãy hoạt động hóa học của kim loại; ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
- Viết được các PTHH về: Tính chất hóa học của kim loại, phi kim, nhôm, sắt, mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.
- Giải được các bài tập liên quan đến tính chất hóa học của kim loại, phi kim, các loại hợp chất vô cơ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point

Hóa học
5
Bài 9 : Đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
25, 26
1. Kiến thức :
- Nêu được mạch nối tiiếp, mạch song song là mạch như thế nào, viết được biểu thức về mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế và điện trở trong các đoạn mạch này.
- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
- Mắc được mạch điện gồm hai bóng đnè nối tiếp, mạch điện gồm hai bóng đèn song song.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp, song song.
- Kiểm chứng bằng thực nghiệm công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm hai điện trở thành phần.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Sơ đồ hình 9.1, 9.2, 9.3, 9.4
Vật lí
5
Bài 6 : Ôn tập hóa học vô cơ
27, 28
1. Kiến thức :
- Hệ thống được tính chất hó học của kim loại, phi kim, các hợp chất vô cơ (Oxit,axit, bazơ, muối); sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; dãy hoạt động hóa học của kim loại; ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
- Viết được các PTHH về: Tính chất hóa học của kim loại, phi kim, nhôm, sắt, mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.
- Giải được các bài tập liên quan đến tính chất hóa học của kim loại, phi kim, các loại hợp chất vô cơ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point

Hóa học
5
Bài 14 : Giới thiệu về di truyền học
29
1. Kiến thức :
-Trả lời được các câu hỏi:Thế nào là di truyền?Thế nào là biến dị
-Giải thích được vì sao các cá thể của một loài sinh vật có sự giống nhau và khác nhau,vì sao các loài sinh vật khác nhau
-trình bày được đối tượng nội dung nghiên cứu của di truền học
-Đánh giá được vai trò và những đóng góp của di truyền học đối với các lĩnh vực khoa học và đối với thực tiễn
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 14.1
Sinh học
5
CHỦ ĐỀ 3 : NHIỄM SẮC THỂ VÀ SỰ PHÂN BÀO.
Bài 15 : Nhiễm sắc thể
30
1. Kiến thức :
- Nêu được các khái niệm :Nhiễm sắc thể(NST),Cặp NST tương đồng,bộ NST,bộ NST đơn bội,bộ NST lưỡng bội
- Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST
- Nêu được chức năng củ NST trong tế bào và cơ thể
- Giải thích được vì sao bộ NST có tính đặc trưng theo loài
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 15.1 -> 15.8.
Sinh học
6
Bài 10 : Các yếu tố ảnh hưởng tới điện trở
31, 32
1. Kiến thức :
- Nêu được sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố ( chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).
- Vận dụng được công thức R = để tính một đại lượng khí biết các đại lượng còn lại.
- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn ).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Các loại biến trở
- Hình 10.1 -> 10.5

Vật lí

Bài 15 : Nhiễm sắc thể
33
1. Kiến thức :
- Nêu được các khái niệm :Nhiễm sắc thể(NST),Cặp NST tương đồng,bộ NST,bộ NST đơn bội,bộ NST lưỡng bội
- Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST
- Nêu được chức năng củ NST trong tế bào và cơ thể
- Giải thích được vì sao bộ NST có tính đặc trưng theo loài
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 15.1 -> 15.8.

Sinh học
6
Bài 16 : Chu kì tế bào và nguyên phân
34, 35,36
1. Kiến thức :
-Trả lời được các câu hỏi:Thế nào là chu kì tế bào? Nguyên phân là gì?
- Mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong chu kì tế bào, nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
- Giải các bài tập có liên quan đến nguyên phân va chu kì tế bào
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 16.1 -> 16.5

Sinh học
7
Bài 10 : Các yếu tố ảnh hưởng tới điện trở
37, 38
1. Kiến thức :
- Nêu được sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố ( chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).
- Vận dụng được công thức R = để tính một đại lượng khí biết các đại lượng còn lại.
- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn ).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Hình 10.1 -> 10.5


Vật lí
7
Bài 17 : Giảm phân và thụ tinh
39, 40
1. Kiến thức :
-Trả lời được các câu hỏi : Thế nào là Giảm phân ? Thụ tinh là gì ? ý nghĩa của 2 quá trình này đối với sự duy trì bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tính
- Mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong quá trình giảm phân
- Giải các bài tập có liên quan đến nguyên phân và phát sinh giao tử
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 17.1 -> 17.8

Sinh học
7
Bài 18 : Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính
41
1. Kiến thức :
- Phân biệt được NST thường và NST giới tính.
- Nêu được vai trò của NST giới tính trong sự xác định giới tính ở sinh vật.
- Nêu được các yếu tố chi phối sự hình thành giới tính ở sinh vật.
- Có nhận thức và thái độ đúng đắn về sự hình thành giới tính ở người và vai trò của hiểu biết về sự hình thành giới tính ở sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi, trồng trọt.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 18.1 -> 18.3

Sinh học
7
CHỦ ĐỀ 4 : ADN VÀ GEN.
Bài 19 : ADN và Gen
42
1. Kiến thức :
- Trình bày được thành phần hóa học của ADN.
- Nêu được bản chất của gen và chức năng của ADN; sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của ADN.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và nguyên tắc cấu trúc của ADN.
- Giải thích được vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng.
- Liệt kê được các thành phần C, Dhính tham gia vào quá trình sao chép ADN.
- Mô tả được quá trình nhân đôi ( sao chép ) ADN.
2. Năng lực:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích, so sánh và khám phá kiến thức
3. Phẩm chất:
- Ham thích tìm hiểu cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền.
- Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn và hiểu được bản chất của gen.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Mô hình phân tử ADN
- Hình 19.1 -> 19.4

Sinh học
8
Bài 11 : Điện năng. Công. Công suất điện.
43, 44
1. Kiến thức :
- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng. Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, quạt điện, …
- Nêu được ý nghĩa số oát trên dụng cụ điện.
- Vận dụng được công thức P = UI để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
- Vận dụng được công thức A = P t = UIt để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
- Nêu được các tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Phát biểu được định luật Jun – Len – xơ và vận dụng được định luật để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Công tơ điện
- Hình 11.2 -> 11.5

Vật lí
8
Bài 19 : ADN và Gen
45, 46,47
1. Kiến thức :
- Trình bày được thành phần hóa học của ADN.
- Nêu được bản chất của gen và chức năng của ADN; sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của ADN.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và nguyên tắc cấu trúc của ADN.
- Giải thích được vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng.
- Liệt kê được các thành phần C, Dhính tham gia vào quá trình sao chép ADN.
- Mô tả được quá trình nhân đôi ( sao chép ) ADN.
2. Năng lực:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích, so sánh và khám phá kiến thức
3. Phẩm chất:
- Ham thích tìm hiểu cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền.
- Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn và hiểu được bản chất của gen.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Mô hình phân tử ADN
- Hình 19.1 -> 19.4

Sinh học
8
Bài 20 : ARN, mối quan hệ giữa gen và ARN
48
1. Kiến thức :
- Nêu được định nghĩa gen và mối quan hệ giữa gen và ARN
- Giải thích được quá trình truyền thông tin di truyền từ gen đến ARN
- So sánh được cấu tạo hóa học và cấu trúc thông tin không gian của ADN và ARN
2. Năng lực:
- Quan sát và phân tích trên kênh hình. Tư duy trừu tượng. .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Chăm học : Tích cực tìm tòi và vận dụng kiến thức, giải thích được các bài tập liên quan.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 20.1 -> 20.5
Sinh học
9
Bài 11 : Điện năng. Công. Công suất điện.
49, 50
1. Kiến thức :
- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng. Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, quạt điện, …
- Nêu được ý nghĩa số oát trên dụng cụ điện.
- Vận dụng được công thức P = UI để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
- Vận dụng được công thức A = P t = UIt để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
- Nêu được các tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Phát biểu được định luật Jun – Len – xơ và vận dụng được định luật để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Công tơ điện
- Hình 11.2 -> 11.5

Vật lí
9
Bài 20 : ARN, mối quan hệ giữa gen và ARN
51
1. Kiến thức :
- Nêu được định nghĩa gen và mối quan hệ giữa gen và ARN
- Giải thích được quá trình truyền thông tin di truyền từ gen đến ARN
- So sánh được cấu tạo hóa học và cấu trúc thông tin không gian của ADN và ARN
2. Năng lực:
- Quan sát và phân tích trên kênh hình. Tư duy trừu tượng. .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Chăm học : Tích cực tìm tòi và vận dụng kiến thức, giải thích được các bài tập liên quan.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 20.1 -> 20.5
Sinh học
9
Bài 21 : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
52, 53, 54
1. Kiến thức :
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo protein và các bậc cấu trúc hóa học của protein.
- Giải thích được vì sao protein có tính đa dạng và đặc thù.
- Trình bày được các chức năng cơ bản của protein và nêu được các ví dụ minh họa.
- Trình bày được mối quan hệ giữa gen, mARN và protein, nêu được bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
- Giải thích được sự chi phối của thông tin di truyền trên gen ( Phân tử ADN) đối với sự biểu hiện của tính trạng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 21.1 -> 21.7
Sinh học
10
Bài 12 : Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
55
1. Kiến thức :
- Nêu vá thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
- Giải thích được cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
- Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Hình 12.1 -> 12.4
Vật lí
10
Bài 13 : Tổng kết phần dòng điện một chiều
56
1. Kiến thức :
- Hệ thống hóa và ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng phần Dòng điện một chiều.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học ở phần Dòng điện một chiều.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Sơ đồ 13.1 -> 13.3

Vật lí
10
Ôn tập giữa kì I
57, 58
1. Kiến thức :
- Chủ đề 1. Kim loại, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Chủ đề 2. Dòng diện một chiều.
- Chủ đề 3. Nhiễm sắc thể và sự phân bào.
- Chủ đề 4. ADN và gen.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point

Sinh – Hóa
10
Kiểm tra giữa Kì I
59, 60
1. Kiến thức :
- Chủ đề 1. Kim loại, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Chủ đề 2. Dòng diện một chiều.
- Chủ đề 3. Nhiễm sắc thể và sự phân bào.
- Chủ đề 4. ADN và gen.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Trung thực, cẩn thận, nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra.
GV Vật lí – Hóa – Sinh
- Đề, đáp án
Chung
11
CHỦ ĐỀ 10 : ĐIỆN TỪ HỌC.
Bài 46 : Từ trường
61, 62
1. Kiến thức :
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu.
- Mô tả được thí nghiệm của O7xtet để phát hiện dòng điện có tác dụng từ.
- Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Vẽ và xác định được chiều đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U.
- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải ; vẽ được đường sức từ của từ trường do ống dây có dòng điện chạy qua sinh ra. Vận dụng được quy tắc nắm tay phải.
- So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Nam châm, dây dẫn điện, công tắc, cuộn dây, ampe kế, mảnh đồng, sắt, nhôm.
- Hình 46.1 -> 46.13
Vật lí
11
CHỦ ĐỀ 5 : ĐỘT BIẾN
Bài 22 : Đột biến gen
63,64
1. Kiến thức :
- Trả lời được: Đột biến là gì?, Thể đột biến là gì?, Đột biến gen là gì?
- Nêu nguyên tắc phát sinh, tính chất và hậu quả đột biến gen. Nêu được vai trò của đột biến gen trong tự nhiên và trong đời sống con người.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa qua kênh hình, kênh chữ.
- Vận dụng kiến thức trong phòng chống ung thư, sử dụng các đột biến tự nhiên, nhân tạo có lợi cho sinh vật và con người.
3. Phẩm chất:
- Tăng thêm ý thức bảo vệ sức khỏe, ứng xử với vật nuôi, cây trồng biến đổi gen.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 22.1 -> 22.3

Sinh học
11
Bài 23 : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
65, 66
1. Kiến thức :
- Trình bày được: Đột biến NST là gì?, Đột biến cấu trúc NST là gì?.
- Nêu nguyên nhân phát sinh, tính chất và hậu quả của từng dạng đột biến cấu trúc NST. Phân biệt các loại đột biến cấu trúc NST.
- Nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST trong tự nhiên và trong đời sống con người.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa thông qua kênh hình, kênh chữ.
- Vận dụng kiến thức trong phòng chống ung thư, sử dụng các đột biến cấu trúc NST trong tự nhiên, gây đột biến cấu trúc NST nhân tạo có lợi cho sinh vật và con người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Tăng thêm ý thức bảo vệ sức khỏe, ứng xử với vật nuôi, cây trồng biến đổi NST.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 23.1 -> 23.4

Sinh học
12
Bài 46 : Từ trường
67, 68
1. Kiến thức :
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu.
- Mô tả được thí nghiệm của O7xtet để phát hiện dòng điện có tác dụng từ.
- Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Vẽ và xác định được chiều đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U.
- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải ; vẽ được đường sức từ của từ trường do ống dây có dòng điện chạy qua sinh ra. Vận dụng được quy tắc nắm tay phải.
- So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Nam châm, dây dẫn điện, công tắc, cuộn dây, ampe kế, mảnh đồng, sắt, nhôm.
- Hình 46.1 -> 46.13
Vật lí
12
Bài 23 : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
69
1. Kiến thức :
- Trình bày được: Đột biến NST là gì?, Đột biến cấu trúc NST là gì?.
- Nêu nguyên nhân phát sinh, tính chất và hậu quả của từng dạng đột biến cấu trúc NST. Phân biệt các loại đột biến cấu trúc NST.
- Nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST trong tự nhiên và trong đời sống con người.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa thông qua kênh hình, kênh chữ.
- Vận dụng kiến thức trong phòng chống ung thư, sử dụng các đột biến cấu trúc NST trong tự nhiên, gây đột biến cấu trúc NST nhân tạo có lợi cho sinh vật và con người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Tăng thêm ý thức bảo vệ sức khỏe, ứng xử với vật nuôi, cây trồng biến đổi NST.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 23.1 -> 23.4

Sinh học
12
Bài 24 : Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
70, 71, 72
1. Kiến thức :
- Trình bày được: Đột biến số lượng NST là gì?, Thể dị bội là gì?
- Nêu nguyên nhân phát sinh, tính chất và hậu quả của từng dạng đột biến số lượng NST.
- Nêu được vai trò của đột biến NST trong tự nhiên và trong đời sống con người.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa thông qua kênh hình, kênh chữ.
- Vận dụng kiến thức trong phòng chống bệnh, sử dụng các đột biến NST tự nhiên, nhân tạo có lợi cho sinh vật và cho con người.
3. Phẩm chất:
- Tăng thêm ý thức bảo vệ sức khỏe, ứng xử với vật nuôi, cây trồng mang đột biến số lượng NST.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 24.1 -> 24.7

Sinh học
13
Bài 47 : Nam châm điện
73, 74
1. Kiến thức :
- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được vai trò của lỡi sắt.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép.
- Nêu được đặc tính nhiễm từ của sắt non và thép.
- Giải thích được hoạt đông của nam châm điện và kể tên được ứng dụng của chúng.
- Nêu được hai cách làm tăng lự từ của nam châm điện tác dụng lên một vật.
- Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của loa điện và rơle điện từ, nêu được một số ứng dụng của rơle điện từ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Vật lí
- Bài giảng power point
- Nam châm, cuộn dây
- Hình 47.1 -> 47.7
Vật lí
13
CHỦ ĐỀ 6 : TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN. BIẾN DỊ.
Bài 25 : Di truyền học Menđen – Lai một cặp tính trạng
75, 76, 77, 78
1. Kiến thức :
- Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học;  trình bày được công lao to lớn của Menđen với di truyền học và phương pháp phân tích các thế hệ lai của ông. dành cho học sinh phương pháp tư duy khoa học của Menđen.
- Giải thích được các thí nghiệm lai một cặp tính trạng Ở đậu Hà Lan của Menđen. phát biểu được nội dung quy luật tính trội và quy luật phân li của Menđen.
- Trình bày được nội dung mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Nêu và giải thích được tương quan trội lặn hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Vận dụng quy luật phân li để giải thích các hiện tượng di truyền trong sản xuất và đời sống.
2. Năng lực:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.
3. Phẩm chất:
- Chăm học .
- Có trách nhiệm.
- Trung thực, cẩn thận.
GV Sinh – Hóa
- Bài giảng power point
- Hình 25.1 -> 25.5
Sinh học
14
Bài 47 : Nam châm điện
79
1. Kiến thức :
- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được vai trò của lỡi sắt.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép.
- Nêu được đặc t
 
Gửi ý kiến