Phụ lục 1 Toán 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 18h:15' 28-07-2024
Dung lượng: 81.3 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 18h:15' 28-07-2024
Dung lượng: 81.3 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN: TOÁN - KHỔI LỚP 10
NĂM HỌC 2022 – 2023
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: … ; Số học sinh: …… ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……….
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 14 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 GV; Đại học: 12 GV; Trên đại học: 2 GV
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 14 GV; Khá: 0 GV; Đạt: 0 GV; Chưa đạt: 0 GV
3. Thiết bị dạy học:
STT
Thiết bị dạy học
Số
lượng
Các bài thực hành
1
Máy tính có cài phần
mềm ứng dụng Toán
Geogebra
5
Vẽ được một số hình biểu diễn trong Toán học:
Vẽ đồ thị hàm số bậc hai, sử dụng đồ thị để tạo các hình ảnh hoa văn.
- Biểu thị điểm, vecto, các phép toán vecto trong hệ trục tọa dộ Oxy.
- Vẽ ba đường Conic.
- Thực hành sử dụng phần mềm để tính được số đặc trưng đo xu thế trung
tâm và đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm.
- Thực hành sử dụng phần mềm để tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
2
Bộ dụng cụ vẽ trên
bảng:compa, thước
thẳng, thước eke,…
5
Thực hành vẽ trên bảng.
3
Mô hình thiết diện 3
đường conic
3
Lắp ráp được một 1 hình biểu diễn 3 đường conic.
4
Mô hình góc và cung
lượng giác
3
Lắp ráp để xác định các giá trị lượng giác.
Ghi chú
4. Phòng học bộ môn/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng học
20
Sử dụng để giảng dạy
2
Hội trường
2
Sử dụng để giảng dạy, thao giảng, nghiên cứu khoa học.
3
Sân trường
1
Thực hành đo độ cao dựa vào hệ thức lượng trong tam
giác vuông, tỉ số lượng giác.
II. Kế hoạch dạy học:
1. Phân phối chương trình
Bảng Phân phối chương trình môn Toán khối lớp 10
Đại số và
Hình học và Đo lường
Thống kê và Xác suất
Thực hành và HĐ trải
Một số yếu tố Giải tích
(2)
(3)
nghiệm
KTĐK
Tổng
(4)
(1)
(%)
Số tiết
(%)
Số tiết
(%)
Số tiết
(%)
Số tiết
39%
41
32%
34
13%
14
8%
8
8
105
Số tiết HKI
20
Số tiết HKI
19
Số tiết HKI
9
Số tiết HKI
2
4
54
Số tiết HKII
21
Số tiết HKII 15
Số tiết HKII
5
Số tiết HKII
6
4
51
⮚ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ: HKI (4 tiết) và HKII (4 tiết)
Cả năm: 35 tuần (105 tiết);
Trong đó: Học kì 1: 18 tuần (54 tiết); Học kì 2: 17 tuần (51 tiết)
Bảng tóm tắt các chủ đề học tập
ST
T
Nội dung
Chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Các chủ đề trong HKI
Mệnh đề toán học. Mệnh đề
– Biết viết và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ
phủ định. Mệnh đề đảo.
định; mệnh đề đảo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu
kiện cần, điều kiện đủ. Mệnh điều kiện cần và đủ.
Mệnh đề tương đương. Điều
1
Mệnh đề.
kiện cần và đủ.
Tập hợp.
Tập hợp. Các phép toán
– Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập hợp bằng
trên tập hợp
Bất
Bất phương trình, hệ bất
phương
phương trình bậc nhất hai
nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu
.
– Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp,
phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn chúng trong
những trường hợp cụ thể.
– Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp ( ví dụ:
những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp các tập hợp,...).
– Nhận biết được bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Mô tả được miền nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc
nhất hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất
hai ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu thức
trình và hệ
2
; điều
ẩn và ứng dụng
bất
trên một miền đa giác,...).
phương
trình bậc
nhất hai ẩn
3
Hàm số và
đồ thị
Khái niệm cơ bản về hàm số
và đồ thị
Hàm số bậc hai, đồ thị hàm
– Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn
đến khái niệm hàm số.
– Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác định,
tập giá trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
– Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số
nghịch biến.
– Tính được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
số bậc hai và ứng dụng
Hệ thức lượng trong tam
Hệ thức
4
lượng
trong tam
giác.
giác. Định lí côsin. Định lí
sin. Công thức tính diện
tích tam giác. Giải tam
giác.
Vectơ, các phép toán (tổng
và hiệu hai vectơ, tích của
một số với vectơ, tích vô
5
Vectơ
hướng của hai vectơ) và
một số ứng dụng trong Vật
lí .
6
Thống kê
Số gần đúng. Sai số.
Mô tả và biểu diễn dữ liệu
trên các bảng, biểu đồ
Các số đặc trưng đo xu thế
trung tâm cho mẫu số liệu
– Vẽ được Parabola ( parabol ) là đồ thị hàm số bậc hai.
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục đối xứng.
– Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai thông qua đồ
thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết bài toán
thực tiễn (ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có hình dạng Parabola,...).
– Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ đến 18 .
– Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ
đến
bằng máy tính cầm tay.
– Nhận biết được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc phụ nhau,
bù nhau.
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí côsin, định lí
sin, công thức tính diện tích tam giác.
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải một số bài toán
có nội dung thực tiễn (ví dụ: xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi gặp
vật cản, xác định chiều cao của vật khi không thể đo trực tiếp,...).
– Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau, vectơ-không.
– Mô tả được một số đại lượng trong thực tiễn bằng vectơ.
– Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tổng và hiệu hai vectơ, tích của một
số với vectơ, tích vô hướng của hai vectơ) và mô tả được những tính chất hình
học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác,...)
bằng vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một số hiện
tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn đề liên quan đến
lực, đến chuyển động,...).
– Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình học và một số
bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: xác định lực tác dụng lên vật,...).
– Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối.
– Viết được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
– Viết được sai số tương đối của số gần đúng.
– Viết được số quy tròn của số gần đúng với độ chính xác cho trước.
– Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.
- Giải thích được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán học đơn
giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
– Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép
nhóm: số trung bình cộng (hay số trung bình), trung vị ( median ), tứ phân vị
( quartiles ), mốt ( mode ).
không ghép nhóm
Các số đặc trưng đo mức độ
phân tán cho mẫu số liệu
không ghép nhóm
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số
liệu trong thực tiễn.
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số
liệu trong trường hợp đơn giản.
– Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép
nhóm: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số
liệu trong thực tiễn.
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số
liệu trong trường hợp đơn giản.
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức của các môn
học trong Chương trình lớp 10 và trong thực tiễn.
Các chủ đề trong HKI
7
Bất
phương
trình bậc
hai một ẩn
Dấu của tam thức bậc hai.
Bất phương trình bậc hai
một ẩn
Phương trình quy
phương trình bậc hai
về
Các quy tắc đếm (quy tắc
cộng, quy tắc nhân, chỉnh
hợp, hoán vị, tổ hợp) và
ứng dụng trong thực tiễn
8
9
Đại số tổ
hợp
Phương
pháp tọa
độ trong
Nhị thức Newton với số mũ
không quá 5
Toạ độ của vectơ đối
với một hệ trục toạ độ. Biểu
thức toạ độ của các phép
– Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan sát đồ thị
của hàm bậc hai.
– Giải được bất phương trình bậc hai.
– Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực
tiễn (ví dụ: xác định chiều cao tối đa để xe có thể qua hầm có hình dạng
Parabola,...).
– Giải được phương trình chứa căn thức có dạng:
– Mô tả được quy tắc cộng và quy tắc nhân trong một số tình huống đơn
giản (ví dụ: đếm số khả năng xuất hiện mặt sấp/ngửa khi tung một số đồng
xu,...).
– Mô tả được sơ đồ hình cây trong các bài toán đếm đơn giản các đối tượng
trong Toán học, trong các môn học khác cũng như trong thực tiễn (ví dụ:
đếm số hợp tử tạo thành trong Sinh học, hoặc đếm số trận đấu trong một
giải thể thao,...).
– Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
– Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng máy tính cầm tay.
Khai triển được nhị thức Newton (a + b)n với số mũ thấp (n = 4 hoặc n = 5)
– Nhận biết được toạ độ của vectơ đối với một hệ trục toạ độ.
– Tìm được toạ độ của một vectơ, độ dài của một vectơ khi biết toạ độ hai
đầu mút của nó.
toán vectơ. Ứng dụng vào
bài toán giải tam giác
Đường thẳng trong mặt
phẳng toạ độ. Phương trình
tổng quát và phương trình
tham số của đường thẳng.
Khoảng cách từ một điểm
đến một đường thẳng
mặt phẳng.
Đường tròn trong
mặt
phẳng toạ độ và ứng dụng
Ba đường conic trong mặt
phẳng toạ độ và ứng dụng
10
Xác suất
Một số khái niệm về xác
suất cổ điển
Thực hành tính toán xác
– Sử dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ trong tính toán.
– Vận dụng được phương pháp toạ độ vào bài toán giải tam giác.
– Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải một số bài toán liên
quan đến thực tiễn (ví dụ: vị trí của vật trên mặt phẳng toạ độ,...).
– Viết được phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường
thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
– Viết được phương trình của đường thẳng trong mặt phẳng khi biết: một
điểm và một vectơ pháp tuyến; biết một điểm và một vectơ chỉ phương;
biết hai điểm.
– Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông
góc với nhau bằng phương pháp toạ độ.
– Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
– Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng bằng phương
pháp toạ độ.
– Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số bậc nhất và đường thẳng
trong mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về phương trình đường thẳng để giải một số bài
toán có liên quan đến thực tiễn.
– Nhận dạng phương trình đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
– Viết được phương trình đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính; biết toạ
độ ba điểm mà đường tròn đi qua; xác định được tâm và bán kính đường
tròn khi biết phương trình của đường tròn.
– Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ của tiếp
điểm.
– Vận dụng được kiến thức về phương trình đường tròn để giải một số bài
toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: bài toán về chuyển động tròn trong Vật
lí,...).
– Nhận biết được ba đường conic bằng hình học.
– Nhận biết được phương trình chính tắc của ba đường conic trong mặt
phẳng toạ độ.
– Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với ba đường conic (ví dụ: giải
thích một số hiện tượng trong Quang học,...).
– Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ điển: phép thử ngẫu
nhiên; không gian mẫu; biến cố (biến cố là tập con của không gian mẫu);
biến cố đối; định nghĩa cổ điển của xác suất; nguyên lí xác suất bé.
– Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số thí nghiệm đơn giản (ví
dụ: tung đồng xu hai lần, tung đồng xu ba lần, tung xúc xắc hai lần).
– Tính được xác suất của biến cố trong một số bài toán đơn giản bằng
suất trong những trường hợp
đơn giản
Các quy tắc tính xác suất
phương pháp tổ hợp (trường hợp xác suất phân bố đều).
– Tính được xác suất trong một số thí nghiệm lặp bằng cách sử dụng sơ đồ
hình cây (ví dụ: tung xúc xắc hai lần, tính xác suất để tổng số chấm xuất
hiện trong hai lần tung bằng 7).
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của xác suất.
– Tính được xác suất của biến cố đối.
Phân phối chương trình môn Toán HKI
Tuần
1
MẠCH
KT
(1)
Tiết
YCCĐ
Bài 1. Mệnh đề
1
Bài 1. Giá trị lượng giác của một góc
từ
đến
Bài 1. Giá trị lượng giác của một góc
từ
đến
1
(1)
Bài 2. Tập hợp
2
(2)
(2)
(1)
Bài 2. Định lí côsin và định lí sin
Bài 2. Định lí côsin và định lí sin
Bài 2. Tập hợp
3
4
3
(2)
Bài 2. Định lí côsin và định lí sin
5
(2)
Bài 3. Giải tam giác và ứng dụng thực
tế
6
(1)
Bài 2. Các phép toán trên tập hợp
4
(2)
Bài 3. Giải tam giác và ứng dụng thực
tế
7
(2)
Bài tập cuối chương IV
8
- Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh
đề phủ định; mệnh đề đảo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa
kí hiệu , ; điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
– Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong
những trường hợp đơn giản.
– Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ đến 18.
– Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ
đến 18 bằng máy tính cầm tay.
– Nhận biết được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc
phụ nhau, bù nhau
– Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập
hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu , , .
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí
côsin, định lí sin, công thức tính diện tích tam giác.
– Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập
hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu , , .
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí
côsin, định lí sin, công thức tính diện tích tam giác.
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải
một số bài toán có nội dung thực tiễn (ví dụ: xác định khoảng cách
giữa hai địa điểm khi gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi
không thể đo trực tiếp,...)
– Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của
hai tập hợp, phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để
biểu diễn chúng trong những trường hợp cụ thể.
– Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập
hợp (ví dụ: những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp
các tập hợp,...).
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải
một số bài toán có nội dung thực tiễn (ví dụ: xác định khoảng cách
giữa hai địa điểm khi gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi
không thể đo trực tiếp,...)
– Nhận biết và tính được giá trị lượng giác của một góc từ đến
18.
(2)
(2)
2
3
4
Chủ đề/ Bài học
2
5
(1)
Bài 2. Các phép toán trên tập hợp
5
(2)
(2)
Bài tập cuối chương IV
Bài tập cuối chương IV
9
10
(1)
Bài tập cuối chương I
6
(2)
(2)
(1)
Bài 1. Khái niệm vectơ
Bài 1. Khái niệm vectơ
Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai
ẩn
11
12
7
6
7
– Tính được giá trị lượng giác của một góc từ đến 18 bằng máy
tính cầm tay.
– Nhận biết được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các
góc phụ nhau, bù nhau
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí
côsin, định lí sin, công thức tính diện tích tam giác.
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải
một số bài toán có nội dung thực tiễn.
– Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của
hai tập hợp, phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để
biểu diễn chúng trong những trường hợp cụ thể.
– Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập
hợp (ví dụ: những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp
các tập hợp,...).
– Nhận biết và tính được giá trị lượng giác của một góc từ đến
18.
– Tính được giá trị lượng giác của một góc từ đến 18 bằng máy
tính cầm tay.
– Nhận biết được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các
góc phụ nhau, bù nhau
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí
côsin, định lí sin, công thức tính diện tích tam giác.
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải
một số bài toán có nội dung thực tiễn.
– Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong
những trường hợp đơn giản.
– Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của
hai tập hợp, phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để
biểu diễn chúng trong những trường hợp cụ thể.
– Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập
hợp.
– Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau, vectơ-không.
– Mô tả được một số đại lượng trong thực tiễn bằng vectơ.
– Nhận biết được bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Mô tả được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
trên mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào
giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
8
9
(2)
(2)
Bài 2. Tổng và hiệu của 2 vectơ
Bài 2. Tổng và hiệu của 2 vectơ
13
14
(1)
Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai
ẩn
8
(2)
(2)
Bài 3. Tích của một số với một vectơ
Bài 3. Tích của một số với một vectơ
15
16
(1)
Bài 2. Hệ bất phương trình bậc nhất
hai ẩn
9
(2)
(2)
Bài 4. Tích vô hướng của hai vectơ
Bài 4. Tích vô hướng của hai vectơ
17
18
thức F = ax + by trên một miền đa giác,...)
-Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tổng và hiệu hai vectơ,)
và mô tả được những tính chất hình học (ba điểm thẳng hàng, trung
điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác,...) bằng vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một
số hiện tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn
đề liên quan đến lực, đến chuyển động,...).
– Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình
học và một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: xác định lực
tác dụng lên vật,...).
– Nhận biết được bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Mô tả được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
trên mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào
giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
thức F = ax + by trên một miền đa giác,...)
-Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tích của một số với
vectơ) và mô tả được những tính chất hình học (ba điểm thẳng
hàng, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác,...) bằng
vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một
số hiện tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn
đề liên quan đến lực, đến chuyển động,...).
– Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình
học và một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: xác định lực
tác dụng lên vật,...).
– Nhận biết được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Mô tả được miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
trên mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
thức F = ax + by trên một miền đa giác,...)
-Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tích vô hướng của hai
vectơ) và mô tả được những tính chất hình học (ba điểm thẳng
hàng, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác,...) bằng
vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một
số hiện tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn
10
11
12
(1)
Bài 2. Hệ bất phương trình bậc nhất
hai ẩn
10
(1)
Bài tập cuối chương II
11
(2)
Bài tập cuối chương V
19
(1)
(2)
(3)
(3)
Kiểm tra GHK 1
Kiểm tra GHK 1
Bài 1. Số gần đúng và sai số
Bài 1. Số gần đúng và sai số
12
20
1
2
(1)
(1)
Bài 1. Hàm số và đồ thị
Bài 1. Hàm số và đồ thị
13
14
đề liên quan đến lực, đến chuyển động,...).
– Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình
học và một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: xác định lực
tác dụng lên vật,...).
– Nhận biết được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Mô tả được miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
trên mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
thức F = ax + by trên một miền đa giác,...)
– Nhận biết được bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai
ẩn.
– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ bất phương
trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn.
– Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau, vectơ-không.
– Thực hiện được các phép toán trên vectơ, và mô tả được những
tính chất hình học bằng vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một
số hiện tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học
-Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối.
– Viết được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
– Viết được sai số tương đối của số gần đúng.
– Viết được số quy tròn của số gần đúng với độ chính xác cho
trước.
– Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.
– Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công
thức) dẫn đến khái niệm hàm số.
– Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số,
tập xác định, tập giá trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ
thị của hàm số.
– Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến,
hàm số nghịch biến.
– Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết bài toán thực
tiễn (ví dụ: xây dựng hàm số bậc nhất trên những khoảng khác nhau
để tính số tiền y (phải trả) theo số phút gọi x đối với một gói cước
điện thoại,...).
(3)
(1)
(1)
Bài 2. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên
bảng và biểu đồ
Bài 2. Hàm số bậc hai
Bài 2. Hàm số bậc hai
3
15
16
13
(3)
(1)
(1)
Bài 2. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên
bảng và biểu đồ
Bài 2. Hàm số bậc hai
Bài 2. Hàm số bậc hai
4
17
18
14
(3)
(3)
15
(1)
Bài 3. Các số đặc trưng đo xu thế trung
tâm cảu mẫu số liệu
Bài 3. Các số đặc trưng đo xu thế trung
tâm cảu mẫu số liệu
5
Bài 2. Hàm số bậc hai
19
6
- Giải thích được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán
học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
- Tính được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
– Vẽ được Parabola (parabol) là đồ thị hàm số bậc hai.
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục
đối xứng.
– Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai
thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải
quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có
hình dạng Parabola,...).
- Giải thích được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán
học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
-Tính được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
– Vẽ được Parabola (parabol) là đồ thị hàm số bậc hai.
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục
đối xứng.
– Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai
thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải
quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có
hình dạng Parabola,...).
-Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không
ghép nhóm: số trung bình cộng (hay số trung bình), trung vị
(median), tứ phân vị (quartiles), mốt (mode).
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên
của mẫu số liệu trong thực tiễn.
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên
của mẫu số liệu trong trường hợp đơn giản.
-Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
– Vẽ được Parabola (parabol) là đồ thị hàm số bậc hai.
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục
đối xứng.
– Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai
thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải
quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có
hình dạng Parabola,...).
(3)
Bài 4. Các số đặc trưng đo mức độ
phân tán của mẫu số liệu
Bài 4. Các số đặc trưng đo mức độ
phân tán của mẫu số liệu
7
(1)
Bài tập cuối chương III
20
(3)
HĐTH&TN: Bài 1. Dùng máy tính
cầm tay để tính toán với số gần đúng
và tính các số đặc trưng của mẫu số
liệu thống kê
1
(3)
HĐTH&TN: Bài 2. Dùng bảng tính để
tính các số đặc trưng của mẫu số liệu
thống kê
2
(1)
Bài tập cuối chương III
21
(3)
16
8
17
– Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu
không ghép nhóm: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương
sai, độ lệch chuẩn.
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên
của mẫu số liệu trong thực tiễn.
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên
của mẫu số liệu trong trường hợp đơn giản.
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức
của các môn học trong Chương trình lớp 10 và trong thực tiễn.
– Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số và các đặc trưng hình
học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
- Tính được bảng giá trị và vẽ được đồ thị hàm số bậc hai (parabol).
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục
đối xứng. Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc
hai thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải
quyết bài toán thực tiễn.
-Sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.
-Sử dụng máy tính cầm tay để tính các số đặc trưng của mẫu số liệu
thống kê.
-Vận dụng các kĩ năng tính toán với MTCT và các tình huống thực
tế.
-Sử dụng máy tính bảng hoặc máy tính xách tay(lptop) có cài phần
mềm bảng tính (PMBT MS Excel) để tính toán với các số gần đúng.
-Sử dụng được PMBT MS Excel để tính các số đặc trưng của mẫu
số liệu thống kê.
-Vẫn dụng các kĩ năng tính toán với PMBT MS Excel vào các tình
huống thực tế.
– Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số và các đặc trưng hình
học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
- Tính được bảng giá trị và vẽ được đồ thị hàm số bậc hai (parabol).
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục
đối xứng. Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc
hai thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải
quyết bài toán thực tiễn.
(3)
Bài tập cuối chương VI
9
Kiểm tra HK 1
Kiểm tra HK 1
10
22
18
– Viết được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước,
Viết được sai số tương đối của số gần đúng, Viết được số quy tròn
của số gần đúng với độ chính xác cho trước.
-Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không
ghép nhóm và giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc
trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn. Chỉ ra được những
kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong
trường hợp đơn giản.
Phân phối chương trình môn Toán HKII
Tuần
19
Mạch
KT
(1)
(1)
Tên bài
Tiết
YCCĐ
Bài 1. Dấu của tam thức bậc hai
Bài 1. Dấu của tam thức bậc hai
1
2
(2)
Bài 1. Tọa độ của vectơ
1
- Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan
sát đồ thị của hàm bậc hai.
- Tính được nghiệm và biệt thức của tam thức bậc hai.
- Xét được dấu của tam thức bậc hai.
- Nhận biết được tọa độ của vecto đối của một hệ trục tọa độ.
- Tìm được tọa độ của một vecto, độ dài của một vecto khi biết tọa
độ hai đầu mút của nó.
- Sử dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ trong tính
toán.
(1)
Bài 1. Dấu của tam thức bậc hai
3
(2)
Bài 1. Tọa độ của vectơ
2
(2)
Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng tọa
độ
3
(1)
Bậc 2. Giải bất phương trình bậc hai một
ẩn
Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng tọa
độ
4
(2)
Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng tọa
độ
5
(1)
Bậc 2. Giải bất phương trình bậc hai một
ẩn
Bài 3. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Bài 3. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
5
20
(2)
21
(2)
(2)
22
4
6
7
- Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan
sát đồ thị của hàm bậc hai.
- Tính được nghiệm và biệt thức của tam thức bậc hai.
- Xét được dấu của tam thức bậc hai.
- Vận dụng được phương pháp toạ độ vào bài toán giải tam giác.
- Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải một số bài
toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: vị trí của vật trên mặt phẳng toạ
độ,...).
– Viết được phương trình tổng quát và phương trình tham số của
đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
– Viết được phương trình của đường thẳng trong mặt phẳng khi
biết: một điểm và một vectơ pháp tuyến; biết một điểm và một
vectơ chỉ phương; biết hai điểm.
- Nhận biết được bất phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải được bất phương trình bậc hai một ẩn.
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau,
vuông góc với nhau bằng phương pháp toạ độ.
- Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
- Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng bằng
phương pháp toạ độ.
- Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số bậc nhất và đường
thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
- Vận dụng được kiến thức về phương trình đường thẳng để giải
một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
- Nhận biết được bất phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải được bất phương trình bậc hai một ẩn.
Nhận dạng phương trình đường tròn trong mặt phẳng toạ độ.
–Viết được phương trình đường tròn (khi biết toạ độ tâm và bán
kính; biết toạ độ ba điểm mà đường tròn đi qua); xác định được tâm
và bán kính đường tròn khi biết phương trình của đường tròn.
– Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ
tiếp điểm.
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, đánh giá
Thời gian
Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
Giữa Học kỳ 1
90 phút
Tuần thứ 11
Chủ đề 1, 2, 4.
Cuối Học kỳ 1
90 phút
Tuần thứ 18
Chủ đề 3, 5, 6
Giữa Học kỳ 2
90 phút
Tuần thứ 27
Chủ đề 7, 9.
Cuối Học kỳ 2
90 phút
Tuần thứ 35
Chủ đề 7, 8, 9, 10.
Hình thức
Thi viết trên giấy
(tập trung toàn khối)
Thi viết trên giấy
(tập trung toàn khối)
Thi viết trên giấy
(tập trung toàn khối)
Thi viết trên giấy
(tập trung toàn khối)
III. Các nội dung khác (nếu có)
1. Sinh hoạt tổ chuyên môn
- Sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường.
- Sinh hoạt chuyên môn của tổ theo định kì.
2. Tập huấn chuyên môn theo lịch của Sở giáo dục và đào tạo.
TỔ/NHÓM TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
…., ngày …,tháng…, năm 20…
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trường THPT…..
TỔ: TOÁN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Năm học 2022 - 2023)
1. Khối lớp: … ; Số học sinh: …....
MÔN: TOÁN - KHỔI LỚP 10
NĂM HỌC 2022 – 2023
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: … ; Số học sinh: …… ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……….
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 14 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 GV; Đại học: 12 GV; Trên đại học: 2 GV
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 14 GV; Khá: 0 GV; Đạt: 0 GV; Chưa đạt: 0 GV
3. Thiết bị dạy học:
STT
Thiết bị dạy học
Số
lượng
Các bài thực hành
1
Máy tính có cài phần
mềm ứng dụng Toán
Geogebra
5
Vẽ được một số hình biểu diễn trong Toán học:
Vẽ đồ thị hàm số bậc hai, sử dụng đồ thị để tạo các hình ảnh hoa văn.
- Biểu thị điểm, vecto, các phép toán vecto trong hệ trục tọa dộ Oxy.
- Vẽ ba đường Conic.
- Thực hành sử dụng phần mềm để tính được số đặc trưng đo xu thế trung
tâm và đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm.
- Thực hành sử dụng phần mềm để tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
2
Bộ dụng cụ vẽ trên
bảng:compa, thước
thẳng, thước eke,…
5
Thực hành vẽ trên bảng.
3
Mô hình thiết diện 3
đường conic
3
Lắp ráp được một 1 hình biểu diễn 3 đường conic.
4
Mô hình góc và cung
lượng giác
3
Lắp ráp để xác định các giá trị lượng giác.
Ghi chú
4. Phòng học bộ môn/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng học
20
Sử dụng để giảng dạy
2
Hội trường
2
Sử dụng để giảng dạy, thao giảng, nghiên cứu khoa học.
3
Sân trường
1
Thực hành đo độ cao dựa vào hệ thức lượng trong tam
giác vuông, tỉ số lượng giác.
II. Kế hoạch dạy học:
1. Phân phối chương trình
Bảng Phân phối chương trình môn Toán khối lớp 10
Đại số và
Hình học và Đo lường
Thống kê và Xác suất
Thực hành và HĐ trải
Một số yếu tố Giải tích
(2)
(3)
nghiệm
KTĐK
Tổng
(4)
(1)
(%)
Số tiết
(%)
Số tiết
(%)
Số tiết
(%)
Số tiết
39%
41
32%
34
13%
14
8%
8
8
105
Số tiết HKI
20
Số tiết HKI
19
Số tiết HKI
9
Số tiết HKI
2
4
54
Số tiết HKII
21
Số tiết HKII 15
Số tiết HKII
5
Số tiết HKII
6
4
51
⮚ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ: HKI (4 tiết) và HKII (4 tiết)
Cả năm: 35 tuần (105 tiết);
Trong đó: Học kì 1: 18 tuần (54 tiết); Học kì 2: 17 tuần (51 tiết)
Bảng tóm tắt các chủ đề học tập
ST
T
Nội dung
Chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Các chủ đề trong HKI
Mệnh đề toán học. Mệnh đề
– Biết viết và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ
phủ định. Mệnh đề đảo.
định; mệnh đề đảo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu
kiện cần, điều kiện đủ. Mệnh điều kiện cần và đủ.
Mệnh đề tương đương. Điều
1
Mệnh đề.
kiện cần và đủ.
Tập hợp.
Tập hợp. Các phép toán
– Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập hợp bằng
trên tập hợp
Bất
Bất phương trình, hệ bất
phương
phương trình bậc nhất hai
nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu
.
– Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp,
phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn chúng trong
những trường hợp cụ thể.
– Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp ( ví dụ:
những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp các tập hợp,...).
– Nhận biết được bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Mô tả được miền nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc
nhất hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất
hai ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu thức
trình và hệ
2
; điều
ẩn và ứng dụng
bất
trên một miền đa giác,...).
phương
trình bậc
nhất hai ẩn
3
Hàm số và
đồ thị
Khái niệm cơ bản về hàm số
và đồ thị
Hàm số bậc hai, đồ thị hàm
– Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn
đến khái niệm hàm số.
– Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác định,
tập giá trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
– Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số
nghịch biến.
– Tính được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
số bậc hai và ứng dụng
Hệ thức lượng trong tam
Hệ thức
4
lượng
trong tam
giác.
giác. Định lí côsin. Định lí
sin. Công thức tính diện
tích tam giác. Giải tam
giác.
Vectơ, các phép toán (tổng
và hiệu hai vectơ, tích của
một số với vectơ, tích vô
5
Vectơ
hướng của hai vectơ) và
một số ứng dụng trong Vật
lí .
6
Thống kê
Số gần đúng. Sai số.
Mô tả và biểu diễn dữ liệu
trên các bảng, biểu đồ
Các số đặc trưng đo xu thế
trung tâm cho mẫu số liệu
– Vẽ được Parabola ( parabol ) là đồ thị hàm số bậc hai.
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục đối xứng.
– Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai thông qua đồ
thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết bài toán
thực tiễn (ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có hình dạng Parabola,...).
– Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ đến 18 .
– Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ
đến
bằng máy tính cầm tay.
– Nhận biết được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc phụ nhau,
bù nhau.
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí côsin, định lí
sin, công thức tính diện tích tam giác.
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải một số bài toán
có nội dung thực tiễn (ví dụ: xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi gặp
vật cản, xác định chiều cao của vật khi không thể đo trực tiếp,...).
– Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau, vectơ-không.
– Mô tả được một số đại lượng trong thực tiễn bằng vectơ.
– Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tổng và hiệu hai vectơ, tích của một
số với vectơ, tích vô hướng của hai vectơ) và mô tả được những tính chất hình
học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác,...)
bằng vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một số hiện
tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn đề liên quan đến
lực, đến chuyển động,...).
– Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình học và một số
bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: xác định lực tác dụng lên vật,...).
– Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối.
– Viết được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
– Viết được sai số tương đối của số gần đúng.
– Viết được số quy tròn của số gần đúng với độ chính xác cho trước.
– Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.
- Giải thích được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán học đơn
giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
– Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép
nhóm: số trung bình cộng (hay số trung bình), trung vị ( median ), tứ phân vị
( quartiles ), mốt ( mode ).
không ghép nhóm
Các số đặc trưng đo mức độ
phân tán cho mẫu số liệu
không ghép nhóm
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số
liệu trong thực tiễn.
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số
liệu trong trường hợp đơn giản.
– Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép
nhóm: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số
liệu trong thực tiễn.
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số
liệu trong trường hợp đơn giản.
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức của các môn
học trong Chương trình lớp 10 và trong thực tiễn.
Các chủ đề trong HKI
7
Bất
phương
trình bậc
hai một ẩn
Dấu của tam thức bậc hai.
Bất phương trình bậc hai
một ẩn
Phương trình quy
phương trình bậc hai
về
Các quy tắc đếm (quy tắc
cộng, quy tắc nhân, chỉnh
hợp, hoán vị, tổ hợp) và
ứng dụng trong thực tiễn
8
9
Đại số tổ
hợp
Phương
pháp tọa
độ trong
Nhị thức Newton với số mũ
không quá 5
Toạ độ của vectơ đối
với một hệ trục toạ độ. Biểu
thức toạ độ của các phép
– Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan sát đồ thị
của hàm bậc hai.
– Giải được bất phương trình bậc hai.
– Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực
tiễn (ví dụ: xác định chiều cao tối đa để xe có thể qua hầm có hình dạng
Parabola,...).
– Giải được phương trình chứa căn thức có dạng:
– Mô tả được quy tắc cộng và quy tắc nhân trong một số tình huống đơn
giản (ví dụ: đếm số khả năng xuất hiện mặt sấp/ngửa khi tung một số đồng
xu,...).
– Mô tả được sơ đồ hình cây trong các bài toán đếm đơn giản các đối tượng
trong Toán học, trong các môn học khác cũng như trong thực tiễn (ví dụ:
đếm số hợp tử tạo thành trong Sinh học, hoặc đếm số trận đấu trong một
giải thể thao,...).
– Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
– Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng máy tính cầm tay.
Khai triển được nhị thức Newton (a + b)n với số mũ thấp (n = 4 hoặc n = 5)
– Nhận biết được toạ độ của vectơ đối với một hệ trục toạ độ.
– Tìm được toạ độ của một vectơ, độ dài của một vectơ khi biết toạ độ hai
đầu mút của nó.
toán vectơ. Ứng dụng vào
bài toán giải tam giác
Đường thẳng trong mặt
phẳng toạ độ. Phương trình
tổng quát và phương trình
tham số của đường thẳng.
Khoảng cách từ một điểm
đến một đường thẳng
mặt phẳng.
Đường tròn trong
mặt
phẳng toạ độ và ứng dụng
Ba đường conic trong mặt
phẳng toạ độ và ứng dụng
10
Xác suất
Một số khái niệm về xác
suất cổ điển
Thực hành tính toán xác
– Sử dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ trong tính toán.
– Vận dụng được phương pháp toạ độ vào bài toán giải tam giác.
– Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải một số bài toán liên
quan đến thực tiễn (ví dụ: vị trí của vật trên mặt phẳng toạ độ,...).
– Viết được phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường
thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
– Viết được phương trình của đường thẳng trong mặt phẳng khi biết: một
điểm và một vectơ pháp tuyến; biết một điểm và một vectơ chỉ phương;
biết hai điểm.
– Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông
góc với nhau bằng phương pháp toạ độ.
– Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
– Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng bằng phương
pháp toạ độ.
– Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số bậc nhất và đường thẳng
trong mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về phương trình đường thẳng để giải một số bài
toán có liên quan đến thực tiễn.
– Nhận dạng phương trình đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
– Viết được phương trình đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính; biết toạ
độ ba điểm mà đường tròn đi qua; xác định được tâm và bán kính đường
tròn khi biết phương trình của đường tròn.
– Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ của tiếp
điểm.
– Vận dụng được kiến thức về phương trình đường tròn để giải một số bài
toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: bài toán về chuyển động tròn trong Vật
lí,...).
– Nhận biết được ba đường conic bằng hình học.
– Nhận biết được phương trình chính tắc của ba đường conic trong mặt
phẳng toạ độ.
– Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với ba đường conic (ví dụ: giải
thích một số hiện tượng trong Quang học,...).
– Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ điển: phép thử ngẫu
nhiên; không gian mẫu; biến cố (biến cố là tập con của không gian mẫu);
biến cố đối; định nghĩa cổ điển của xác suất; nguyên lí xác suất bé.
– Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số thí nghiệm đơn giản (ví
dụ: tung đồng xu hai lần, tung đồng xu ba lần, tung xúc xắc hai lần).
– Tính được xác suất của biến cố trong một số bài toán đơn giản bằng
suất trong những trường hợp
đơn giản
Các quy tắc tính xác suất
phương pháp tổ hợp (trường hợp xác suất phân bố đều).
– Tính được xác suất trong một số thí nghiệm lặp bằng cách sử dụng sơ đồ
hình cây (ví dụ: tung xúc xắc hai lần, tính xác suất để tổng số chấm xuất
hiện trong hai lần tung bằng 7).
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của xác suất.
– Tính được xác suất của biến cố đối.
Phân phối chương trình môn Toán HKI
Tuần
1
MẠCH
KT
(1)
Tiết
YCCĐ
Bài 1. Mệnh đề
1
Bài 1. Giá trị lượng giác của một góc
từ
đến
Bài 1. Giá trị lượng giác của một góc
từ
đến
1
(1)
Bài 2. Tập hợp
2
(2)
(2)
(1)
Bài 2. Định lí côsin và định lí sin
Bài 2. Định lí côsin và định lí sin
Bài 2. Tập hợp
3
4
3
(2)
Bài 2. Định lí côsin và định lí sin
5
(2)
Bài 3. Giải tam giác và ứng dụng thực
tế
6
(1)
Bài 2. Các phép toán trên tập hợp
4
(2)
Bài 3. Giải tam giác và ứng dụng thực
tế
7
(2)
Bài tập cuối chương IV
8
- Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh
đề phủ định; mệnh đề đảo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa
kí hiệu , ; điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
– Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong
những trường hợp đơn giản.
– Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ đến 18.
– Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ
đến 18 bằng máy tính cầm tay.
– Nhận biết được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc
phụ nhau, bù nhau
– Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập
hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu , , .
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí
côsin, định lí sin, công thức tính diện tích tam giác.
– Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập
hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu , , .
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí
côsin, định lí sin, công thức tính diện tích tam giác.
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải
một số bài toán có nội dung thực tiễn (ví dụ: xác định khoảng cách
giữa hai địa điểm khi gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi
không thể đo trực tiếp,...)
– Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của
hai tập hợp, phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để
biểu diễn chúng trong những trường hợp cụ thể.
– Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập
hợp (ví dụ: những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp
các tập hợp,...).
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải
một số bài toán có nội dung thực tiễn (ví dụ: xác định khoảng cách
giữa hai địa điểm khi gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi
không thể đo trực tiếp,...)
– Nhận biết và tính được giá trị lượng giác của một góc từ đến
18.
(2)
(2)
2
3
4
Chủ đề/ Bài học
2
5
(1)
Bài 2. Các phép toán trên tập hợp
5
(2)
(2)
Bài tập cuối chương IV
Bài tập cuối chương IV
9
10
(1)
Bài tập cuối chương I
6
(2)
(2)
(1)
Bài 1. Khái niệm vectơ
Bài 1. Khái niệm vectơ
Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai
ẩn
11
12
7
6
7
– Tính được giá trị lượng giác của một góc từ đến 18 bằng máy
tính cầm tay.
– Nhận biết được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các
góc phụ nhau, bù nhau
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí
côsin, định lí sin, công thức tính diện tích tam giác.
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải
một số bài toán có nội dung thực tiễn.
– Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của
hai tập hợp, phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để
biểu diễn chúng trong những trường hợp cụ thể.
– Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập
hợp (ví dụ: những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp
các tập hợp,...).
– Nhận biết và tính được giá trị lượng giác của một góc từ đến
18.
– Tính được giá trị lượng giác của một góc từ đến 18 bằng máy
tính cầm tay.
– Nhận biết được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các
góc phụ nhau, bù nhau
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí
côsin, định lí sin, công thức tính diện tích tam giác.
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải
một số bài toán có nội dung thực tiễn.
– Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong
những trường hợp đơn giản.
– Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của
hai tập hợp, phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để
biểu diễn chúng trong những trường hợp cụ thể.
– Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập
hợp.
– Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau, vectơ-không.
– Mô tả được một số đại lượng trong thực tiễn bằng vectơ.
– Nhận biết được bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Mô tả được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
trên mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào
giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
8
9
(2)
(2)
Bài 2. Tổng và hiệu của 2 vectơ
Bài 2. Tổng và hiệu của 2 vectơ
13
14
(1)
Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai
ẩn
8
(2)
(2)
Bài 3. Tích của một số với một vectơ
Bài 3. Tích của một số với một vectơ
15
16
(1)
Bài 2. Hệ bất phương trình bậc nhất
hai ẩn
9
(2)
(2)
Bài 4. Tích vô hướng của hai vectơ
Bài 4. Tích vô hướng của hai vectơ
17
18
thức F = ax + by trên một miền đa giác,...)
-Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tổng và hiệu hai vectơ,)
và mô tả được những tính chất hình học (ba điểm thẳng hàng, trung
điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác,...) bằng vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một
số hiện tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn
đề liên quan đến lực, đến chuyển động,...).
– Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình
học và một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: xác định lực
tác dụng lên vật,...).
– Nhận biết được bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Mô tả được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
trên mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào
giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
thức F = ax + by trên một miền đa giác,...)
-Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tích của một số với
vectơ) và mô tả được những tính chất hình học (ba điểm thẳng
hàng, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác,...) bằng
vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một
số hiện tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn
đề liên quan đến lực, đến chuyển động,...).
– Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình
học và một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: xác định lực
tác dụng lên vật,...).
– Nhận biết được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Mô tả được miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
trên mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
thức F = ax + by trên một miền đa giác,...)
-Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tích vô hướng của hai
vectơ) và mô tả được những tính chất hình học (ba điểm thẳng
hàng, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác,...) bằng
vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một
số hiện tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn
10
11
12
(1)
Bài 2. Hệ bất phương trình bậc nhất
hai ẩn
10
(1)
Bài tập cuối chương II
11
(2)
Bài tập cuối chương V
19
(1)
(2)
(3)
(3)
Kiểm tra GHK 1
Kiểm tra GHK 1
Bài 1. Số gần đúng và sai số
Bài 1. Số gần đúng và sai số
12
20
1
2
(1)
(1)
Bài 1. Hàm số và đồ thị
Bài 1. Hàm số và đồ thị
13
14
đề liên quan đến lực, đến chuyển động,...).
– Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình
học và một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: xác định lực
tác dụng lên vật,...).
– Nhận biết được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Mô tả được miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
trên mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
thức F = ax + by trên một miền đa giác,...)
– Nhận biết được bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai
ẩn.
– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ bất phương
trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn.
– Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau, vectơ-không.
– Thực hiện được các phép toán trên vectơ, và mô tả được những
tính chất hình học bằng vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một
số hiện tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học
-Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối.
– Viết được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
– Viết được sai số tương đối của số gần đúng.
– Viết được số quy tròn của số gần đúng với độ chính xác cho
trước.
– Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.
– Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công
thức) dẫn đến khái niệm hàm số.
– Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số,
tập xác định, tập giá trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ
thị của hàm số.
– Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến,
hàm số nghịch biến.
– Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết bài toán thực
tiễn (ví dụ: xây dựng hàm số bậc nhất trên những khoảng khác nhau
để tính số tiền y (phải trả) theo số phút gọi x đối với một gói cước
điện thoại,...).
(3)
(1)
(1)
Bài 2. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên
bảng và biểu đồ
Bài 2. Hàm số bậc hai
Bài 2. Hàm số bậc hai
3
15
16
13
(3)
(1)
(1)
Bài 2. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên
bảng và biểu đồ
Bài 2. Hàm số bậc hai
Bài 2. Hàm số bậc hai
4
17
18
14
(3)
(3)
15
(1)
Bài 3. Các số đặc trưng đo xu thế trung
tâm cảu mẫu số liệu
Bài 3. Các số đặc trưng đo xu thế trung
tâm cảu mẫu số liệu
5
Bài 2. Hàm số bậc hai
19
6
- Giải thích được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán
học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
- Tính được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
– Vẽ được Parabola (parabol) là đồ thị hàm số bậc hai.
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục
đối xứng.
– Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai
thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải
quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có
hình dạng Parabola,...).
- Giải thích được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán
học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
-Tính được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
– Vẽ được Parabola (parabol) là đồ thị hàm số bậc hai.
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục
đối xứng.
– Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai
thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải
quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có
hình dạng Parabola,...).
-Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không
ghép nhóm: số trung bình cộng (hay số trung bình), trung vị
(median), tứ phân vị (quartiles), mốt (mode).
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên
của mẫu số liệu trong thực tiễn.
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên
của mẫu số liệu trong trường hợp đơn giản.
-Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
– Vẽ được Parabola (parabol) là đồ thị hàm số bậc hai.
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục
đối xứng.
– Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai
thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải
quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có
hình dạng Parabola,...).
(3)
Bài 4. Các số đặc trưng đo mức độ
phân tán của mẫu số liệu
Bài 4. Các số đặc trưng đo mức độ
phân tán của mẫu số liệu
7
(1)
Bài tập cuối chương III
20
(3)
HĐTH&TN: Bài 1. Dùng máy tính
cầm tay để tính toán với số gần đúng
và tính các số đặc trưng của mẫu số
liệu thống kê
1
(3)
HĐTH&TN: Bài 2. Dùng bảng tính để
tính các số đặc trưng của mẫu số liệu
thống kê
2
(1)
Bài tập cuối chương III
21
(3)
16
8
17
– Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu
không ghép nhóm: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương
sai, độ lệch chuẩn.
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên
của mẫu số liệu trong thực tiễn.
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên
của mẫu số liệu trong trường hợp đơn giản.
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức
của các môn học trong Chương trình lớp 10 và trong thực tiễn.
– Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số và các đặc trưng hình
học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
- Tính được bảng giá trị và vẽ được đồ thị hàm số bậc hai (parabol).
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục
đối xứng. Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc
hai thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải
quyết bài toán thực tiễn.
-Sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.
-Sử dụng máy tính cầm tay để tính các số đặc trưng của mẫu số liệu
thống kê.
-Vận dụng các kĩ năng tính toán với MTCT và các tình huống thực
tế.
-Sử dụng máy tính bảng hoặc máy tính xách tay(lptop) có cài phần
mềm bảng tính (PMBT MS Excel) để tính toán với các số gần đúng.
-Sử dụng được PMBT MS Excel để tính các số đặc trưng của mẫu
số liệu thống kê.
-Vẫn dụng các kĩ năng tính toán với PMBT MS Excel vào các tình
huống thực tế.
– Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số và các đặc trưng hình
học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
- Tính được bảng giá trị và vẽ được đồ thị hàm số bậc hai (parabol).
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục
đối xứng. Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc
hai thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải
quyết bài toán thực tiễn.
(3)
Bài tập cuối chương VI
9
Kiểm tra HK 1
Kiểm tra HK 1
10
22
18
– Viết được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước,
Viết được sai số tương đối của số gần đúng, Viết được số quy tròn
của số gần đúng với độ chính xác cho trước.
-Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không
ghép nhóm và giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc
trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn. Chỉ ra được những
kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong
trường hợp đơn giản.
Phân phối chương trình môn Toán HKII
Tuần
19
Mạch
KT
(1)
(1)
Tên bài
Tiết
YCCĐ
Bài 1. Dấu của tam thức bậc hai
Bài 1. Dấu của tam thức bậc hai
1
2
(2)
Bài 1. Tọa độ của vectơ
1
- Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan
sát đồ thị của hàm bậc hai.
- Tính được nghiệm và biệt thức của tam thức bậc hai.
- Xét được dấu của tam thức bậc hai.
- Nhận biết được tọa độ của vecto đối của một hệ trục tọa độ.
- Tìm được tọa độ của một vecto, độ dài của một vecto khi biết tọa
độ hai đầu mút của nó.
- Sử dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ trong tính
toán.
(1)
Bài 1. Dấu của tam thức bậc hai
3
(2)
Bài 1. Tọa độ của vectơ
2
(2)
Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng tọa
độ
3
(1)
Bậc 2. Giải bất phương trình bậc hai một
ẩn
Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng tọa
độ
4
(2)
Bài 2. Đường thẳng trong mặt phẳng tọa
độ
5
(1)
Bậc 2. Giải bất phương trình bậc hai một
ẩn
Bài 3. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Bài 3. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
5
20
(2)
21
(2)
(2)
22
4
6
7
- Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan
sát đồ thị của hàm bậc hai.
- Tính được nghiệm và biệt thức của tam thức bậc hai.
- Xét được dấu của tam thức bậc hai.
- Vận dụng được phương pháp toạ độ vào bài toán giải tam giác.
- Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải một số bài
toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: vị trí của vật trên mặt phẳng toạ
độ,...).
– Viết được phương trình tổng quát và phương trình tham số của
đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
– Viết được phương trình của đường thẳng trong mặt phẳng khi
biết: một điểm và một vectơ pháp tuyến; biết một điểm và một
vectơ chỉ phương; biết hai điểm.
- Nhận biết được bất phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải được bất phương trình bậc hai một ẩn.
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau,
vuông góc với nhau bằng phương pháp toạ độ.
- Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
- Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng bằng
phương pháp toạ độ.
- Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số bậc nhất và đường
thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
- Vận dụng được kiến thức về phương trình đường thẳng để giải
một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
- Nhận biết được bất phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải được bất phương trình bậc hai một ẩn.
Nhận dạng phương trình đường tròn trong mặt phẳng toạ độ.
–Viết được phương trình đường tròn (khi biết toạ độ tâm và bán
kính; biết toạ độ ba điểm mà đường tròn đi qua); xác định được tâm
và bán kính đường tròn khi biết phương trình của đường tròn.
– Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ
tiếp điểm.
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, đánh giá
Thời gian
Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
Giữa Học kỳ 1
90 phút
Tuần thứ 11
Chủ đề 1, 2, 4.
Cuối Học kỳ 1
90 phút
Tuần thứ 18
Chủ đề 3, 5, 6
Giữa Học kỳ 2
90 phút
Tuần thứ 27
Chủ đề 7, 9.
Cuối Học kỳ 2
90 phút
Tuần thứ 35
Chủ đề 7, 8, 9, 10.
Hình thức
Thi viết trên giấy
(tập trung toàn khối)
Thi viết trên giấy
(tập trung toàn khối)
Thi viết trên giấy
(tập trung toàn khối)
Thi viết trên giấy
(tập trung toàn khối)
III. Các nội dung khác (nếu có)
1. Sinh hoạt tổ chuyên môn
- Sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường.
- Sinh hoạt chuyên môn của tổ theo định kì.
2. Tập huấn chuyên môn theo lịch của Sở giáo dục và đào tạo.
TỔ/NHÓM TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
…., ngày …,tháng…, năm 20…
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trường THPT…..
TỔ: TOÁN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Năm học 2022 - 2023)
1. Khối lớp: … ; Số học sinh: …....
 








Các ý kiến mới nhất