Phụ lục 1 KHTN 7. hoá - NH 26-27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Từ máy tính cá nhân
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 17h:32' 11-09-2026
Dung lượng: 29.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Từ máy tính cá nhân
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 17h:32' 11-09-2026
Dung lượng: 29.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS …
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 7
Năm học 2026 – 2027
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: …..; Số học sinh: …..;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng: ….. GV; Đại học: …. GV; Trên Đại học: … GV.
Mức chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … GV; Khá: …. GV; Đạt: …. GV; Chưa đạt: …. GV.
3. Thiết bị dạy học:
STT
01
02
03
04
Thiết bị dạy học
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
Dạng bảng lớn 18 cột treo tường và bảng cầm
tay, thể hiện đầy đủ: ô nguyên tố, chu kì,
nhóm, số hiệu, tên gọi IUPAC, kí hiệu hóa học,
nguyên tử khối. Phân biệt màu sắc kim loại,
phi kim, khí hiếm.
Bộ học liệu điện tử, phần mềm mô phỏng
3D:
- Phần mềm mô phỏng 3D về mô hình nguyên
tử của Rutherford – Bohr (quan sát hạt nhân,
các lớp electron chuyển động).
- Phần mềm mô phỏng 3D: Mô hình một số
mẫu đơn chất và hợp chất (kim loại Cu, khí H2,
O2, nước H2O, muối ăn NaCl, khí CO2).
Bộ mô hình phân tử lắp ghép (dạng quả cầu
- que nối):
Các quả cầu đại diện nguyên tử C, H, O, N,
Cl... và các thanh liên kết dùng để biểu diễn
trực quan cấu tạo các phân tử đơn chất, hợp
chất và sự tạo thành liên kết hóa học.
Tranh ảnh & Video tư liệu Hóa học 7:
- Tranh ảnh: Mô hình cấu tạo 20 nguyên tố đầu
tiên; cấu trúc tinh thể muối ăn (NaCl); sơ đồ
hình thành liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
- Video/clip tư liệu: Tác động của các khí nhà
kính (CO2, CH4, N2O) đến hiện tượng nóng lên
toàn cầu và biến đổi khí hậu.
Số lượng
05 bảng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học
01 bộ/GV
Bài 2: Nguyên tử
Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất
Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
07 bộ
Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất
Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học
01 bộ
Bài 2: Nguyên tử
Bài 3: Nguyên tố hóa học
Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất
Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
Ghi chú
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:
STT
Tên phòng
Số lượng
1
Phòng bộ môn KHTN 1
01
2
Phòng bộ môn KHTN 2
01
3
Phòng bộ môn KHTN 3
01
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí nghiệm liên
quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo viên mượn
và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân môn Vật lý.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí nghiệm liên
quan đến phân môn Hóa học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo viên mượn
và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân môn Hóa học.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí nghiệm chủ yếu
của phân môn Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo viên mượn
và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân môn Sinh học.
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn: KHTN 7
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
STT
19
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS
HỌC KÌ I
Chương I – Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (16 tiết + 1)
4
Bài 2: Nguyên tử
- Trình bày được mô hình nguyên tử của
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS
Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng của một nguyên
tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố
hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
- Viết được công thức hoá học và đọc
được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
20
Bài 3: Nguyên tố hóa học
* Tích hợp BĐKH
4
21
Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học
7
22
Bài 5. Phân tử – Đơn chất –
1
Giới thiệu về các nguyên tố hóa học như
carbon (C) và oxygen (O), là thành phần
cơ bản tạo nên các chất khí gây hiệu ứng
nhà kính (như CO2); giải thích sơ lược
vai trò và cách thức các khí này tác động
đến sự ấm lên toàn cầu và biến đổi khí
hậu.
- Nêu được các nguyên tắc xây dựng + 1.1.TC1a
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn
gồm: ô, nhóm, chu kì.
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra
các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại,
các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim,
nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng
tuần hoàn.
- Nêu được khái niệm phân tử
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn
+ 7.C5.1
STT
Bài học
Hợp chất (Tiết 1)
23
24
46
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
vị amu.
- Hệ thống hóa kiến thức cốt lõi đã học
trong chủ đề: Mô hình nguyên tử
Rutherford – Bohr, khối lượng nguyên tử
(amu), kí hiệu và tên 20 nguyên tố hóa
học đầu tiên, cấu tạo và nguyên tắc sắp
1
Ôn tập
xếp bảng tuần hoàn, khái niệm phân tử
và cách tính khối lượng phân tử.
- Rèn luyện kĩ năng đọc bảng tuần hoàn,
tra cứu thông tin ô nguyên tố và tính
phân tử khối.
Học sinh nêu được, mô tả được và phát
biểu được kiến thức cơ bản đã học trong
HKI về trao đổi chất ở sinh vật, tốc độ,
nguyên tử – nguyên tố – phân tử và bảng
2
Kiểm tra cuối kì I
tuần hoàn. Vận dụng kiến thức, kĩ năng
thí nghiệm, vẽ sơ đồ và giải bài tập để
giải thích hiện tượng thực tiễn trong đời
sống, sản xuất
HỌC KÌ II
Chương II – Phân tử. Liên kết hóa học (12 tiết + 2)
2
- Nêu được khái niệm đơn chất, hợp
Bài 5: Phân tử – Đơn chất –
chất; Đưa ra được một số ví dụ về đơn
Hợp chất (Tiết 2, 3)
chất và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn
vị amu của một số đơn chất và hợp chất
thông dụng.
*Tích hợp BĐKH
Tìm hiểu và phân loại các hợp chất khí
Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
gây hiệu ứng nhà kính trong khí quyển
như carbon dioxide (CO2), methane
(CH4), dinitrogen monoxide (N2O); phân
tích nguồn gốc phát thải từ hoạt động
công nghiệp, nông nghiệp và thảo luận
biện pháp cắt giảm phát thải để giảm
thiểu biến đổi khí hậu.
47
48
Bài 6: Giới thiệu về liên kết
hóa học
Bài 7: Hóa trị và công thức
hóa học
5
5
- Nêu được mô hình sắp xếp electron
trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố
khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng
hoá trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron của
nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho
các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3,
H2O, CO2, N2,….).
- Nêu được được sự hình thành liên kết
ion theo nguyên tắc cho và nhận electron
để tạo ra ion có lớp vỏ electron của
nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân
tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số
tính chất của chất ion và chất cộng hoá
trị.
- Trình bày được khái niệm về hoá trị
(cho chất cộng hoá trị). Cách viết công
thức hoá học.
- Viết được công thức hoá học của một
số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của
Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS
STT
49
Bài học
Số tiết
2
Kiểm tra cuối kì II
Yêu cầu cần đạt
nguyên tố với công thức hoá học.
- Tính được phần trăm (%) nguyên tố
trong hợp chất khi biết công thức hoá
học của hợp chất.
- Xác định được công thức hoá học của
hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên
tố và khối lượng phân tử.
Học sinh nêu được, mô tả được và phát
biểu được kiến thức cơ bản đã học trong
HKII về sinh vật, âm thanh, ánh sáng, từ,
phân tử - liên kết hóa học. Vận dụng
kiến thức, kĩ năng thí nghiệm, vẽ sơ đồ
và giải bài tập để giải thích hiện tượng
thực tiễn trong đời sống, sản xuất.
Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Giữa học kì I
Cuối học kì I
Giữa học kì II
Thời
gian
90
phút
Thời
điểm
Tuần
9
60
phút
Tuần
18
90
phút
Tuần
27
Yêu cầu cần đạt
Học sinh nêu được, mô tả được và phát biểu được kiến thức cơ bản về trao
đổi chất, quang hợp, hô hấp tế bào, trao đổi khí, nước và chất dinh dưỡng ở
sinh vật. Thực hiện được các kĩ năng quan sát, vẽ sơ đồ, làm thí nghiệm
minh chứng và vận dụng được kiến thức để giải thích một số hiện tượng
thực tiễn.
Học sinh nêu được, mô tả được và phát biểu được kiến thức cơ bản đã học
trong HKI về trao đổi chất ở sinh vật, tốc độ, nguyên tử – nguyên tố – phân
tử và bảng tuần hoàn. Vận dụng kiến thức, kĩ năng thí nghiệm, vẽ sơ đồ và
giải bài tập để giải thích hiện tượng thực tiễn trong đời sống, sản xuất
Học sinh phát biểu được, mô tả được và nêu được kiến thức cơ bản về cảm
ứng, sinh trưởng – phát triển, sinh sản, cơ thể sinh vật là một thể thống
Hình thức
Kiểm tra viết
(70%
Trắc
nghiệm
và
30% Tự luận)
Kiểm tra viết
(70%
Trắc
nghiệm
và
30% Tự luận)
Kiểm tra viết
(70%
Trắc
Cuối Học kì II
60
phút
Tuần
35
nhất, âm thanh và ánh sáng. Thực hiện được quan sát, thí nghiệm, vẽ sơ
đô, giải bài tập và vận dụng kiễn thức đã học để giải thích hiện tượng thực
tiễn trong đời sống, sản xuất.
Học sinh nêu, mô tả, trình bày, phát biểu, giải thích kiến thức về sinh
trưởng, phát triển, sinh sản, cơ thể sinh vật thống nhất và hiện tượng âm
thanh (25%). Đồng thời, biết vẽ, phân biệt, thực hiện, vận dụng, đề xuất,
hệ thống hoá kiên thức vê ánh sáng, tính chất từ và phân tử (75%).
III. Các nội dung khác:
…, ngày 05 tháng 9 năm 2026
TỔ TRƯỞNG
HIỆU TRƯỞNG
nghiệm
và
30% Tự luận)
Kiểm tra viết
(70%
Trắc
nghiệm
và
30% Tự luận)
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 7
Năm học 2026 – 2027
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: …..; Số học sinh: …..;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng: ….. GV; Đại học: …. GV; Trên Đại học: … GV.
Mức chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … GV; Khá: …. GV; Đạt: …. GV; Chưa đạt: …. GV.
3. Thiết bị dạy học:
STT
01
02
03
04
Thiết bị dạy học
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
Dạng bảng lớn 18 cột treo tường và bảng cầm
tay, thể hiện đầy đủ: ô nguyên tố, chu kì,
nhóm, số hiệu, tên gọi IUPAC, kí hiệu hóa học,
nguyên tử khối. Phân biệt màu sắc kim loại,
phi kim, khí hiếm.
Bộ học liệu điện tử, phần mềm mô phỏng
3D:
- Phần mềm mô phỏng 3D về mô hình nguyên
tử của Rutherford – Bohr (quan sát hạt nhân,
các lớp electron chuyển động).
- Phần mềm mô phỏng 3D: Mô hình một số
mẫu đơn chất và hợp chất (kim loại Cu, khí H2,
O2, nước H2O, muối ăn NaCl, khí CO2).
Bộ mô hình phân tử lắp ghép (dạng quả cầu
- que nối):
Các quả cầu đại diện nguyên tử C, H, O, N,
Cl... và các thanh liên kết dùng để biểu diễn
trực quan cấu tạo các phân tử đơn chất, hợp
chất và sự tạo thành liên kết hóa học.
Tranh ảnh & Video tư liệu Hóa học 7:
- Tranh ảnh: Mô hình cấu tạo 20 nguyên tố đầu
tiên; cấu trúc tinh thể muối ăn (NaCl); sơ đồ
hình thành liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
- Video/clip tư liệu: Tác động của các khí nhà
kính (CO2, CH4, N2O) đến hiện tượng nóng lên
toàn cầu và biến đổi khí hậu.
Số lượng
05 bảng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học
01 bộ/GV
Bài 2: Nguyên tử
Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất
Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
07 bộ
Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất
Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học
01 bộ
Bài 2: Nguyên tử
Bài 3: Nguyên tố hóa học
Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất
Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
Ghi chú
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:
STT
Tên phòng
Số lượng
1
Phòng bộ môn KHTN 1
01
2
Phòng bộ môn KHTN 2
01
3
Phòng bộ môn KHTN 3
01
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí nghiệm liên
quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo viên mượn
và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân môn Vật lý.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí nghiệm liên
quan đến phân môn Hóa học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo viên mượn
và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân môn Hóa học.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí nghiệm chủ yếu
của phân môn Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo viên mượn
và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân môn Sinh học.
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn: KHTN 7
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
STT
19
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS
HỌC KÌ I
Chương I – Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (16 tiết + 1)
4
Bài 2: Nguyên tử
- Trình bày được mô hình nguyên tử của
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS
Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng của một nguyên
tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố
hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
- Viết được công thức hoá học và đọc
được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
20
Bài 3: Nguyên tố hóa học
* Tích hợp BĐKH
4
21
Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học
7
22
Bài 5. Phân tử – Đơn chất –
1
Giới thiệu về các nguyên tố hóa học như
carbon (C) và oxygen (O), là thành phần
cơ bản tạo nên các chất khí gây hiệu ứng
nhà kính (như CO2); giải thích sơ lược
vai trò và cách thức các khí này tác động
đến sự ấm lên toàn cầu và biến đổi khí
hậu.
- Nêu được các nguyên tắc xây dựng + 1.1.TC1a
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn
gồm: ô, nhóm, chu kì.
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra
các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại,
các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim,
nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng
tuần hoàn.
- Nêu được khái niệm phân tử
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn
+ 7.C5.1
STT
Bài học
Hợp chất (Tiết 1)
23
24
46
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
vị amu.
- Hệ thống hóa kiến thức cốt lõi đã học
trong chủ đề: Mô hình nguyên tử
Rutherford – Bohr, khối lượng nguyên tử
(amu), kí hiệu và tên 20 nguyên tố hóa
học đầu tiên, cấu tạo và nguyên tắc sắp
1
Ôn tập
xếp bảng tuần hoàn, khái niệm phân tử
và cách tính khối lượng phân tử.
- Rèn luyện kĩ năng đọc bảng tuần hoàn,
tra cứu thông tin ô nguyên tố và tính
phân tử khối.
Học sinh nêu được, mô tả được và phát
biểu được kiến thức cơ bản đã học trong
HKI về trao đổi chất ở sinh vật, tốc độ,
nguyên tử – nguyên tố – phân tử và bảng
2
Kiểm tra cuối kì I
tuần hoàn. Vận dụng kiến thức, kĩ năng
thí nghiệm, vẽ sơ đồ và giải bài tập để
giải thích hiện tượng thực tiễn trong đời
sống, sản xuất
HỌC KÌ II
Chương II – Phân tử. Liên kết hóa học (12 tiết + 2)
2
- Nêu được khái niệm đơn chất, hợp
Bài 5: Phân tử – Đơn chất –
chất; Đưa ra được một số ví dụ về đơn
Hợp chất (Tiết 2, 3)
chất và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn
vị amu của một số đơn chất và hợp chất
thông dụng.
*Tích hợp BĐKH
Tìm hiểu và phân loại các hợp chất khí
Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
gây hiệu ứng nhà kính trong khí quyển
như carbon dioxide (CO2), methane
(CH4), dinitrogen monoxide (N2O); phân
tích nguồn gốc phát thải từ hoạt động
công nghiệp, nông nghiệp và thảo luận
biện pháp cắt giảm phát thải để giảm
thiểu biến đổi khí hậu.
47
48
Bài 6: Giới thiệu về liên kết
hóa học
Bài 7: Hóa trị và công thức
hóa học
5
5
- Nêu được mô hình sắp xếp electron
trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố
khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng
hoá trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron của
nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho
các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3,
H2O, CO2, N2,….).
- Nêu được được sự hình thành liên kết
ion theo nguyên tắc cho và nhận electron
để tạo ra ion có lớp vỏ electron của
nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân
tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số
tính chất của chất ion và chất cộng hoá
trị.
- Trình bày được khái niệm về hoá trị
(cho chất cộng hoá trị). Cách viết công
thức hoá học.
- Viết được công thức hoá học của một
số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của
Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS
STT
49
Bài học
Số tiết
2
Kiểm tra cuối kì II
Yêu cầu cần đạt
nguyên tố với công thức hoá học.
- Tính được phần trăm (%) nguyên tố
trong hợp chất khi biết công thức hoá
học của hợp chất.
- Xác định được công thức hoá học của
hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên
tố và khối lượng phân tử.
Học sinh nêu được, mô tả được và phát
biểu được kiến thức cơ bản đã học trong
HKII về sinh vật, âm thanh, ánh sáng, từ,
phân tử - liên kết hóa học. Vận dụng
kiến thức, kĩ năng thí nghiệm, vẽ sơ đồ
và giải bài tập để giải thích hiện tượng
thực tiễn trong đời sống, sản xuất.
Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Giữa học kì I
Cuối học kì I
Giữa học kì II
Thời
gian
90
phút
Thời
điểm
Tuần
9
60
phút
Tuần
18
90
phút
Tuần
27
Yêu cầu cần đạt
Học sinh nêu được, mô tả được và phát biểu được kiến thức cơ bản về trao
đổi chất, quang hợp, hô hấp tế bào, trao đổi khí, nước và chất dinh dưỡng ở
sinh vật. Thực hiện được các kĩ năng quan sát, vẽ sơ đồ, làm thí nghiệm
minh chứng và vận dụng được kiến thức để giải thích một số hiện tượng
thực tiễn.
Học sinh nêu được, mô tả được và phát biểu được kiến thức cơ bản đã học
trong HKI về trao đổi chất ở sinh vật, tốc độ, nguyên tử – nguyên tố – phân
tử và bảng tuần hoàn. Vận dụng kiến thức, kĩ năng thí nghiệm, vẽ sơ đồ và
giải bài tập để giải thích hiện tượng thực tiễn trong đời sống, sản xuất
Học sinh phát biểu được, mô tả được và nêu được kiến thức cơ bản về cảm
ứng, sinh trưởng – phát triển, sinh sản, cơ thể sinh vật là một thể thống
Hình thức
Kiểm tra viết
(70%
Trắc
nghiệm
và
30% Tự luận)
Kiểm tra viết
(70%
Trắc
nghiệm
và
30% Tự luận)
Kiểm tra viết
(70%
Trắc
Cuối Học kì II
60
phút
Tuần
35
nhất, âm thanh và ánh sáng. Thực hiện được quan sát, thí nghiệm, vẽ sơ
đô, giải bài tập và vận dụng kiễn thức đã học để giải thích hiện tượng thực
tiễn trong đời sống, sản xuất.
Học sinh nêu, mô tả, trình bày, phát biểu, giải thích kiến thức về sinh
trưởng, phát triển, sinh sản, cơ thể sinh vật thống nhất và hiện tượng âm
thanh (25%). Đồng thời, biết vẽ, phân biệt, thực hiện, vận dụng, đề xuất,
hệ thống hoá kiên thức vê ánh sáng, tính chất từ và phân tử (75%).
III. Các nội dung khác:
…, ngày 05 tháng 9 năm 2026
TỔ TRƯỞNG
HIỆU TRƯỞNG
nghiệm
và
30% Tự luận)
Kiểm tra viết
(70%
Trắc
nghiệm
và
30% Tự luận)
 








Các ý kiến mới nhất