Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Phụ lục 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Từ máy tính cá nhân
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 17h:42' 11-09-2026
Dung lượng: 41.6 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS …
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 7
Năm học 2026 – 2027
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: …..; Số học sinh: …..;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng: ….. GV; Đại học: …. GV; Trên Đại học: … GV.
Mức chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … GV; Khá: …. GV; Đạt: …. GV; Chưa đạt: …. GV.
3. Thiết bị dạy học:

STT
1

2

3

4

5

Thiết bị dạy học
Cổng quang điện
Đồng hồ đo thời gian hiện số
Gồm:
- Đèn cồn, cốc thủy tinh loại 250 ml, pipet
(TBDC);
- Đĩa petri; Panh (loại thông dụng, bằng inox);
2 chuông thủy tinh đường kính 25-30 cm (hoặc
hộp nhựa màu trắng trong); Cồn 70 độ; Dung
dịch iode (1%).
Gồm:
- Bình thủy tinh dung tích 1 lít;
- Nút cao su không khoan lỗ (TBDC);
- Dây kim loại có giá đỡ nến; 2 cây nến nhỏ.
Gồm:
- 2 cốc thủy tinh loại 250 ml (TBDC);
- 1 con dao nhỏ (loại thông dụng);
- 2 lọ phẩm màu (màu xanh và màu đỏ);
- Cân thăng bằng (với 2 đĩa cân và các quả cân
nhỏ).
Cân thăng bằng (loại thông dụng với các quả
cân 100, 200,300g).
Bình tam giác (Loại 250 ml) (TBDC).

Số lượng
1
1

Các bài thí nghiệm/thực hành
Phương pháp và kĩ năng học tập môn KHTN

1

Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh

1

Thực hành: Hô hấp ở tế bào

1

Thực hành: Chứng minh thân vận chuyển nước
và lá thoát hơi nước

1

Thực hành: chứng minh lá thoát hơi nước

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:

Ghi chú

STT

Tên phòng

Số lượng

1

Phòng bộ môn KHTN 1

1

2

Phòng bộ môn KHTN 2

1

3

Phòng bộ môn KHTN 3

1

Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí nghiệm liên
quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo viên mượn
và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân môn Vật lý.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí nghiệm liên
quan đến phân môn Hóa học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo viên mượn
và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân môn Hóa học.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí nghiệm chủ yếu
của phân môn Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo viên mượn
và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân môn Sinh học.

I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn: Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
STT
01

Bài học
Bài 1: Phương pháp và kĩ năng
học tập môn KHTN

Số tiết
6

Yêu cầu cần đạt
HỌC KÌ I
Trình bày và vận dụng được một số
phương pháp và kĩ năng trong học tập
môn Khoa học tự nhiên:

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

STT

Bài học

Số tiết

Yêu cầu cần đạt
+ Sử dụng được các phương pháp tìm
hiểu tự nhiên.
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình:
quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo
(trong nội dung môn KHTN 7).
+ Làm được báo cáo, thuyết trình.

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

Chương VII – Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật (32 tiết + 4)

02

Bài 21: Khái quát về trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng

2

03

Bài 22: Quang hợp ở thực vật

3

- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
* Tích hợp liên hệ
- Tìm hiểu về BĐKH ảnh hưởng đến quá
trình trao đổi chất của sinh vật.
- Tìm hiểu về các sinh vật thích nghi với
sự thay đổi của môi trường do biến đổi
khí hậu và thiên tai.
- Mô tả được một cách tổng quát quá
trình quang hợp ở tế bào lá cây:
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức
năng quang hợp.
+ Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản
phẩm của quang hợp.
+ Viết được phương trình quang hợp
(dạng chữ).
- Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn
ra ở lá cây, quá đó nêu được quan hệ

STT

Bài học

Số tiết

04

Bài 23: Một số yếu tố ảnh hưởng
đến quang hợp

2

05

Bài 24: Thực hành: Chứng minh
quang hợp ở cây xanh

2

06

Bài 25: Hô hấp tế bào

3

07

Bài 26: Một số yếu tố ảnh hưởng
đến hô hấp tế bào

2

08

Bài 27: Thực hành: Hô hấp ở thực
vật

2

09

Bài 28: Trao đổi khí ở sinh vật

3

Yêu cầu cần đạt
giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến quang hợp.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để
giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc
trồng và bảo vệ cây xanh.
Tiến hành được thí nghiệm chứng minh
quang hợp ở cây xanh.
- Mô tả được một cách tổng quát quá
trình hô hấp tế bào (ở thực vật và động
vật):
+ Nêu được khái niệm hô hấp ở tế bào.
+ Viết được phương trình tổng quát của
hô hấp (dạng chữ).
+ Thể hiện được hai chiều tổng hợp và
phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến hô hấp tế bào.
- Nêu được một số vận dụng hiểu biết về
hô hấp tế bào trong thực tiễn.
- Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế
bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm
của hạt.
- Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo
khí khổng, nêu được chức năng của khí
khổng. - Sử dụng hình ảnh để mô tả
được quá trình trao đổi khí qua khí

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

STT

Bài học

Số tiết

10

Bài 29: Vai trò của nước và chất
dinh dưỡng đối với sinh vật

3

11

Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh
dưỡng ở thực vật

4

Yêu cầu cần đạt
khổng của lá. - Dựa vào sơ đồ khái quát
mô tả được con đường đi của các chất
khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở
động vât (ví dụ ở người).
- Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu
được thành phần hoá học và cấu trúc,
tính chất của nước.
- Nêu được vai trò của nước và các chất
dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
- Mô tả được quá trình trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở thực vật:
+ Dựa vào sơ đồ mô tả được con đường
hấp thụ, vận chuyển nước và chất
khoáng của cây từ môi trường ngoài vào
miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá
cây.
+ Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt
được sự vận chuyển các chất trong mạch
gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá
xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng
đi xuống).
+ Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá
và hoạt động đóng, mở khí khổng trong
quá trình thoát hơi nước.
+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao
đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở
thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải thích

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

STT

Bài học

Số tiết

12

Ôn tập + KT giữa kì I

4

13

Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh
dưỡng ở động vật

4

Yêu cầu cần đạt
việc tưới nước và bón phân hợp lí cho
cây).
- Học sinh biết vận dụng một số phương
pháp tìm hiểu tự nhiên, rèn kĩ năng quan
sát, phân loại, đo đạc, làm báo cáo và sử
dụng dụng cụ đo. Hiểu và trình bày được
khái niệm, vai trò, quá trình quang hợp,
hô hấp tế bào, trao đổi khí, trao đổi nước
và chất dinh dưỡng ở sinh vật; nêu được
các yếu tố ảnh hưởng. Thực hiện được
thí nghiệm minh chứng, vẽ sơ đồ, phân
tích và vận dụng kiến thức vào thực tiễn
đời sống, sản xuất.
- Học sinh nêu được, mô tả được và phát
biểu được kiến thức cơ bản về trao đổi
chất, quang hợp, hô hấp tế bào, trao đổi
khí, nước và chất dinh dưỡng ở sinh vật.
Thực hiện được các kĩ năng quan sát, vẽ
sơ đồ, làm thí nghiệm minh chứng và
vận dụng được kiến thức để giải thích
một số hiện tượng thực tiễn.
- Trình bày được con đường trao đổi
nước và nhu cầu sử dụng nước ở động
vật (lấy ví dụ ở người).
- Mô tả được quá trình trao đổi chất dinh
dưỡng ở động vật, lấy được ví dụ:
+ Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô
hình, video, tranh, ảnh) mô tả được con

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

4.3TC1 a

7B2.1

STT

14

15

Bài học

Bài 32: Thực hành: Chứng minh
thân vận chuyển nước và lá thoát
hơi nước

Bài 8: Tốc độ chuyển động

Số tiết

2

Yêu cầu cần đạt
đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong
ống tiêu hoá ở động vật (đại diện ở
người).
+ Mô tả được quá trình vận chuyển các
chất ở động vật (thông qua quan sát tranh
ảnh mô hình, học liệu điện tử), ví dụ hai
vòng tuần hoàn ở người.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao
đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở
động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh
dưỡng và vệ sinh ăn uống,…).
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh
thân vận chuyển nước và lá thoát hơi
nước.

Chương III – Tốc độ (11 tiết +2)
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác
định được tốc độ qua quãng đường vật đi
được trong khoảng thời gian tương ứng,
tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi
2
quãng đường đó.

16

Bài 9: Đo tốc độ

3

17

Bài 10: Đồ thị quãng đường thời
gian

2

- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ
thường dùng.
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ
bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang
điện trong dụng cụ thực hành ở nhà
trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm
tra tốc độ các phương tiện giao thông.
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời
gian cho chuyển động thẳng.

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

STT

18

19

20

21

Bài học

Số tiết

Yêu cầu cần đạt
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho
trước, tìm được quãng đường vật đi
(hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động
của vật).
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện
tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của
tốc độ trong an toàn giao thông.

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng
4
của tốc độ trong an toàn giao
thông
Chương I – Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (16 tiết + 1)

Bài 2: Nguyên tử

Bài 3: Nguyên tố hóa học

Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học

4

4

7

- Trình bày được mô hình nguyên tử của
Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng của một nguyên
tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố
hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
- Viết được công thức hoá học và đọc
được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
* Tích hợp BĐKH
Giới thiệu về các nguyên tố hóa học như
carbon (C) và oxyen (O), là thành phần
cơ bản trong các hợp chất khí nhà kính
như CO2. Giải thích cách CO₂ và các
khí nhà kính khác góp phần vào BĐKH.
- Nêu được các nguyên tắc xây dựng
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn

1.1.TC1b

6C4.1

STT

Bài học

Số tiết

Yêu cầu cần đạt
gồm: ô, nhóm, chu kì.
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra
các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại,
các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim,
nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng
tuần hoàn.

22

- Nêu được khái niệm phân tử
3
(tiết 1) - Tính được khối lượng phân tử theo đơn
vị amu.
- Củng cố kiến thức, kỹ năng theo
YCCĐ trong chủ đề đã học.
1
- Vận dụng kiến thức kỹ năng để giải bài
tập.
Học sinh nêu được, mô tả được và phát
biểu được kiến thức cơ bản đã học trong
HKI về trao đổi chất ở sinh vật, tốc độ,
nguyên tử – nguyên tố – phân tử và bảng
2
tuần hoàn. Vận dụng kiến thức, kĩ năng
thí nghiệm, vẽ sơ đồ và giải bài tập để
giải thích hiện tượng thực tiễn trong đời
sống, sản xuất
HỌC KÌ II

Bài 5. Phân tử – Đơn chất –
Hợp chất

23

Ôn tập

24

Kiểm tra cuối kì I

Chương VIII – Cảm ứng ở sinh vật (4 tiết)
25

Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập
tính ở động vật

2

- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở
sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện
tượng cảm ứng ở sinh vật (thực vật và
động vật).
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với
sinh vật.

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

STT

Bài học

Số tiết

Yêu cầu cần đạt
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở
động vật, lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được vai trò của tập tính đối với
động vật.
- Quan sát, ghi chép và trình bày được
kết quả quan sát một số tập tính của động
vật.
- Vận dụng được các kiến thức về cảm
ứng ở thực vật để giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn.
- Vận dụng được các kiến thức cảm ứng
ở động vật vào giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn.
* Tích hợp bộ phận, liên hệ:
- Tìm hiểu Tác động của BĐKH lên cảm
ứng ở thực vật: Nhiệt độ toàn cầu tăng,
lượng mưa không đều hoặc giảm sút,
tăng lượng CO2.
- Tìm hiểu tác động của BĐKH lên cảm
ứng ở động vật: Nhiệt độ tăng, mực
nước biển dâng cao, sự gia tăng thiên tai
(lũ lụt, bão, hạn hán).
- Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp cụ
thể giúp sinh vật thích nghi với các thay
đổi do BĐKH.
- Trình bày được cách làm thí nghiệm
chứng minh tính cảm ứng ở thực vật.

26

Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm
ứng ở sinh vật vào thực tiễn

27

Bài 35: Thực hành: Cảm ứng ở
1
sinh vật
Chương IX – Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (7 tiết)
2
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng
Bài 36: Khái quát về sinh trưởng

28

1

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

2.2TC1 a

7C4.1

STT

29

30

31

Bài học

Số tiết

Yêu cầu cần đạt

và phát triển ở sinh vật. Nêu được mối
quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
- Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ
cắt ngang thân cây hai lá mầm và trình
bày được chức năng của mô phân sinh
làm cây lớn lên.
và phát triển ở sinh vật
- Dựa vào hình vẽ vòng đời của một
sinh vật (một ví dụ về thực vật và một ví
dụ về động vật), trình bày được các giai
đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh
vật đó.
- Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
sinh vật.
- Trình bày được một số ứng dụng sinh
trưởng và phát triển ở sinh vật trong thực
tiễn.
Bài 37: Ứng dụng sinh trưởng và
3
- Vận dụng được những kiến thức về
phát triển ở sinh vật vào thực tiễn
sinh trưởng và phát triển ở sinh vật giải
thích một số hiện tượng thực tiễn.
* Tích hợp bộ phận, liên hệ:
Tìm hiểu tác động của BĐKH đến sinh
trưởng và phát triển ở sinh vật
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh
Bài 38: Thực hành: Quan sát, mô
cây có sự sinh trưởng.
2
tả sự sinh trưởng và phát triển ở
- Quan sát và mô tả được sự sinh trưởng,
một số sinh vật
phát triển ở một số sinh vật.
Chương X – Sinh sản ở sinh vật (10 tiết + 2)
3
- Phát biểu được khái niệm sinh sản ở
Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật
sinh vật.

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

STT

32

Bài học

Bài 40: Sinh sản hữu tính ở
sinh vật

Số tiết

3

Yêu cầu cần đạt
- Nêu được khái niệm sinh sản vô tính ở
sinh vật.
- Dựa vào hình ảnh hoặc mẫu vật, phân
biệt được các hình thức sinh sản sinh
dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh
hoạ.
- Dựa vào hình ảnh, phân biệt được các
hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được vai trò của sinh sản vô tính
trong thực tiễn.
- Trình bày được các ứng dụng của sinh
sản vô tính vào thực tiễn.
- Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính
ở sinh vật. Phân biệt được sinh sản vô
tính và sinh sản hữu tính.
- Dựa vào sơ đồ mô tả được quá trình
sinh sản hữu tính ở thực vật:
+ Mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng
tính, phân biệt với hoa đơn tính.
+ Mô tả được sự thụ phấn, thị tinh và lớn
lên của quả.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh) mô tả
được khái quát quá trình sinh sản hữu
tính ở động vật (lấy ví dụ ở động vật đẻ
con và đẻ trứng).
- Nêu được vai trò của sinh sản hữu tính
và một số ứng dụng trong thực tiễn. Vận
dụng được những kiến thức về sinh sản
hữu tính trong thực tiễn đời sống, trồng

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

STT

Bài học

Số tiết

33

Bài 41: Một số yếu tố ảnh hưởng
và điều hòa, điều khiển sinh sản ở
sinh vật

2

34

Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể
thống nhất

2

Yêu cầu cần đạt
trọt và chăn nuôi (thụ phấn, thụ tinh nhân
tạo, điều khiển số con, giới tính). Giải
thích được vì sao phải bảo vệ một số loài
côn trùng thụ phấn cho cây
Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến
sinh sản ở sinh vật và điều hoà, điều
khiển sinh sản ở sinh vật.
* Tích hợp bộ phận, liên hệ:
- Tìm hiểu tác động của BĐKH đến sinh
sản ở sinh vật.
- Tìm hiểu về những loài thực vật hoặc
động vật có thời gian sinh sản thay đổi
do BĐKH.
- Tìm hiểu về một số loài động thực vật
có nguy cơ tuyệt chủng do mất môi
trường sinh sản, từ đó đề xuất các biện
pháp bảo tồn hoặc thích nghi.
Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào
với cơ thể và môi trường (tế bào – cơ thể
- môi trường) và sơ đồ quan hệ giữa các
hoạt động sống (trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng – sinh trưởng, phát triển
– cảm ứng – sinh sản) chứng minh cơ thể
sinh vật là một thể thống nhất.
* Tích hợp bộ phận, liên hệ:
Tác động của BĐKH và thiên tai đến sự
thống nhất và cân bằng của cơ thể sinh
vật.

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

STT

Bài học

35

Ôn tập

36

Bài 12:Sóng âm

37

Bài 13: Độ cao và độ to của âm

38

Bài 14: Phản xạ âm, chống ô
nhiễm tiếng ồn

39

Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia
sáng, vùng tối

Số tiết

Yêu cầu cần đạt

Vận dụng được các kiến thức đã học.
2
Chương IV – Âm thanh (10 tiết)
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như
gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...) để
chứng tỏ được sóng âm có thể truyền
3
được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Giải thích được sự truyền sóng âm
trong không khí.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được
biên độ và tần số sóng âm.
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí
hiệu là Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của
3
âm với biên độ âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử,
dao động kí) chứng tỏ được độ cao của
âm có liên hệ với tần số âm.
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt,
vật phản xạ âm kém.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn
giản thường gặp trong thực tế về sóng
4
âm; đề xuất được phương án đơn giản để
hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức
khoẻ.
Chương V – Ánh sáng (8 tiết)
3
-Thực hiện được thí nghiệm thu được
năng lượng ánh sáng, từ đó nêu được ánh
sáng là một dạng của năng lượng.

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

5.1.TC5b

6C2.1
6C2.2
6C2.3

STT

Bài học

40

Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng

41

Bài 17:Ảnh của vật qua gương
phẳng

42

Bài 18: Nam châm

Số tiết

Yêu cầu cần đạt

- Thực hiện thí nghiệm tạo ra được mô
hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp
song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do
nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn
sáng hẹp..
- Vẽ được hình biểu diễn và nêu được
các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản
xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt
phẳng tới, ảnh.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định
3
luật và phát biểu được nội dung của định
luật
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ
khuếch tán.
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua
gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi
2
gương phẳng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh
sáng trong một số trường hợp đơn giản.
Chương VI – Từ (10 tiết + 1)
- Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật
liệu khác nhau;
3
+ Sự định hướng của thanh nam châm
(kim nam châm).
- Xác định được cực Bắc và cực Nam
của một thanh nam châm.

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

STT

43

44

45

Bài học

Số tiết

Yêu cầu cần đạt

- Nêu được vùng không gian bao quanh
một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng
điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt
trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi
là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được
từ phổ bằng mạt sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ và
4
vẽ được đường sức từ quanh một thanh
Bài 19: Từ trường
nam châm.
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim
khoa học) khẳng định được Trái Đất có
từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc
địa lí không trùng nhau.
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa
lí.
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản
và làm thay đổi được từ trường của nó
Bài 20: Chế tạo nam châm điện
3
bằng thay
đơn giản
đổi dòng điện.
- Hệ thống năng lực các bài đã học
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
1
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm,
Ôn tập
chủ động nhận và thực hiện tất cả các
nhiệm vụ.
- Cẩn thận trong ghi chép.
Chương II – Phân tử. Liên kết hóa học (12 tiết + 2)

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

1.1.TC1b

6C3.1
6C3.2
6C3.3

STT

Bài học

Bài 5: Phân tử – Đơn chất –
46

47

48

Hợp chất

Bài 6: Giới thiệu về liên kết
hóa học

Bài 7: Hóa trị và công thức
hóa học

Số tiết

3
(tiết
2,3)

5

5

Yêu cầu cần đạt
- Nêu được khái niệm đơn chất, hợp
chất. Đưa ra được một số ví dụ về đơn
chất và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn
vị amu.
*Tích hợp BĐKH
- Giới thiệu về các phân tử gây ra hiệu
ứng nhà kính như CO₂ (carbon dioxide),
CH₄ (methane) và N₂O (đinitrogen
monoxide).
- Nêu được mô hình sắp xếp electron
trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố
khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng
hoá trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron của
nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho
các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3,
H2O, CO2, N2,….).
- Nêu được được sự hình thành liên kết
ion theo nguyên tắc cho và nhận electron
để tạo ra ion có lớp vỏ electron của
nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân
tử đơn giản như NaCl,MgO,…).
- Chỉ ra được sự khác nhau một số tính
chất của chất ion và chất cộng hoá trị.
- Trình bày được khái niệm về hoá trị
(cho chất cộng hoá trị). Cách viết công
thức hoá học.

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

STT

49

Bài học

Số tiết

Kiểm tra cuối kì II

2

Yêu cầu cần đạt
- Viết được công thức hoá học của một
số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của
nguyên tố với công thức hoá học.
- Tính được phần trăm (%) nguyên tố
trong hợp chất khi biết công thức hoá
học của hợp chất.
- Xác định được công thức hoá học của
hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên
tố và khối lượng phân tử.
Học sinh nêu được, mô tả được và phát
biểu được kiến thức cơ bản đã học trong
HKII về sinh vật, âm thanh, ánh sáng, từ,
phân tử - liên kết hóa học. Vận dụng
kiến thức, kĩ năng thí nghiệm, vẽ sơ đồ
và giải bài tập để giải thích hiện tượng
thực tiễn trong đời sống, sản xuất.

Định hướng
Tích hợp AI
phát triển NLS

2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Giữa học kì I
Cuối học kì I

Thời
gian

Thời
điểm

90
phút

Tuần
9

60
phút

Tuần
18

Yêu cầu cần đạt
Học sinh nêu được, mô tả được và phát biểu được kiến thức cơ bản về trao
đổi chất, quang hợp, hô hấp tế bào, trao đổi khí, nước và chất dinh dưỡng ở
sinh vật. Thực hiện được các kĩ năng quan sát, vẽ sơ đồ, làm thí nghiệm
minh chứng và vận dụng được kiến thức để giải thích một số hiện tượng
thực tiễn.
Học sinh nêu được, mô tả được và phát biểu được kiến thức cơ bản đã học
trong HKI về trao đổi chất ở sinh vật, tốc độ, nguyên tử – nguyên tố – phân
tử và bảng tuần hoàn. Vận dụng kiến thức, kĩ năng thí nghiệm, vẽ sơ đồ và

Hình thức
Kiểm tra viết
(70%
Trắc
nghiệm
và
30% Tự luận)
Kiểm tra viết
(70%
Trắc
nghiệm
và

Giữa học kì II

Cuối Học kì II

90
phút

60
phút

Tuần
27

Tuần
35

giải bài tập để giải thích hiện tượng thực tiễn trong đời sống, sản xuất
Học sinh phát biểu được, mô tả được và nêu được kiến thức cơ bản về cảm
ứng, sinh trưởng – phát triển, sinh sản, cơ thể sinh vật là một thể thống
nhất, âm thanh và ánh sáng. Thực hiện được quan sát, thí nghiệm, vẽ sơ
đô, giải bài tập và vận dụng kiễn thức đã học để giải thích hiện tượng thực
tiễn trong đời sống, sản xuất.
Học sinh nêu, mô
 
Gửi ý kiến