Tuần 12. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Hong Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:45' 05-11-2019
Dung lượng: 129.9 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Ninh Hong Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:45' 05-11-2019
Dung lượng: 129.9 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Tiết 44
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩa, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc ssóng thường nhật.
- Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt: chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi ở dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)
- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể) và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng.
2. Về kĩ năng:
- Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày
3. Về thái độ:
Rèn luyện năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày, nhất là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sống hiện nay
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến phong cách ngôn ngữ sinh hoạt .
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ; về tiếng Việt qua ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết; về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các phong cách ngôn ngữ khác.
- Năng lực tạo lập văn bản giao tiếp có hiệu quả.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Phong cách hoc Tiếng Việt (NXB Sư Phạm 2002)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
+ Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
+ Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt ?
+ Lấy ví dụ ngoài SGK để chứng minh?
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Thử chuyển cách nói khác, không thay đổi nội dung
Ví dụ:
A : Cá chuối bao nhiêu tiền một kí ?
B : Trăm hai chị ạ.
A : Eo ôi! Khiếp! Đắt kinh lên được. Tám mươi nhé. Bán không ?
B : Cá ao lại tươi roi rói thế này. Chị trả thêm đi. Em còn chưa mở hàng.
A : Thôi, chín mươi. Lấy cho nhanh!
B : Ok! (lẩm bẩm 90 đòi ăn cá ao. Có cái ba vạn)
A : Em ơi, cá chuối bao nhiêu tiền một kg?
B : Một trăm hai mươi nghìn chị ạ.
A : Sao lại nhiều tiền thế? 80 nghìn một kí có được không?
B : Cá ao tươi đấy. Chị trả thêm tiền đi. Em chưa bán được cho ai
A : 90 nghìn một cân nhé
B : Vâng ạ !
Em có nhận xét gì về cách sử dụng ngôn ngữ trong ví dụ trên?
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩa, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc ssóng thường nhật.
+ Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt: chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi ở dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)
+ Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể) và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng.
- Phương pháp: Trực quan
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩa, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc ssóng thường nhật.
- Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt: chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi ở dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)
- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể) và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng.
2. Về kĩ năng:
- Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày
3. Về thái độ:
Rèn luyện năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày, nhất là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sống hiện nay
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến phong cách ngôn ngữ sinh hoạt .
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ; về tiếng Việt qua ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết; về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các phong cách ngôn ngữ khác.
- Năng lực tạo lập văn bản giao tiếp có hiệu quả.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Phong cách hoc Tiếng Việt (NXB Sư Phạm 2002)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
+ Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
+ Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt ?
+ Lấy ví dụ ngoài SGK để chứng minh?
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Thử chuyển cách nói khác, không thay đổi nội dung
Ví dụ:
A : Cá chuối bao nhiêu tiền một kí ?
B : Trăm hai chị ạ.
A : Eo ôi! Khiếp! Đắt kinh lên được. Tám mươi nhé. Bán không ?
B : Cá ao lại tươi roi rói thế này. Chị trả thêm đi. Em còn chưa mở hàng.
A : Thôi, chín mươi. Lấy cho nhanh!
B : Ok! (lẩm bẩm 90 đòi ăn cá ao. Có cái ba vạn)
A : Em ơi, cá chuối bao nhiêu tiền một kg?
B : Một trăm hai mươi nghìn chị ạ.
A : Sao lại nhiều tiền thế? 80 nghìn một kí có được không?
B : Cá ao tươi đấy. Chị trả thêm tiền đi. Em chưa bán được cho ai
A : 90 nghìn một cân nhé
B : Vâng ạ !
Em có nhận xét gì về cách sử dụng ngôn ngữ trong ví dụ trên?
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩa, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc ssóng thường nhật.
+ Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt: chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi ở dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)
+ Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể) và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng.
- Phương pháp: Trực quan
 








Các ý kiến mới nhất