Bài 1. Phong cách Hồ Chí Minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 13-01-2023
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 13-01-2023
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
GV: Lê Văn Danh
Tổ: Ngữ văn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- HỌC KÌ I
Bài: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.
(Lê Anh Trà)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 1, 2- tuần 1)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
-Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản
nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.
- Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và
hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
Lồng ghép GDQP: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh
3/Về Phẩm chất:
Từ lòng yêu kính, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo
gương Bác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- GV: SGV- SGK.g/a, một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh
- HS: SGK- Soạn bài.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b.Nội dung: Ở lớp 7 các em đã được học một văn bản viết về phong cách của Bác.
Đó là văn bản nào?
c. Sản phẩm : văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá
thế giới( Người được tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990). Bởi vậy,
phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc
1
của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người
của nền văn hoá tương lai. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh được
hình thành và biểu hiện trong suốt cuộc đời của Người ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu
bài hôm nay…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét tác giả, tác phẩm; hs nắm nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa văn bản.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu chung
Nhiệm vụ 1: tác giả, tác
phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Giáo viên: Giới thiệu đôi nét
về tác giả Lê Anh Trà
Nêu câu hỏi:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm tòi, trả lời các câu hỏi,
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
- GV chốt kiến thức:
Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn HS
đọc và tìm hiểu bố cục VB
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
* Giáo viên hướng dẫn cách
đọc: Chậm rãi, nhấn mạnh
những lời bình
+ Giáo viên đọc mẫu một
đoạn, học sinh đọc tiếp
GV đặt câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
+ HS đọc yêu cầu.
Nội dung
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1/ Tác giả(SGK)
2/ Văn bản.
-Xuất xứ:Văn bản được
? Văn bản có tựa đề Phong trích trong
Hồ Chí
cách HCM. Tác giả không Minh và văn hóa Việt
giải thích phong cách là gì Nam
nhưng qua nội dung văn
bản em hiểu từ phong cách - Kiểu loại: văn bản nhật
trong trường hợp này có ý dụng.
nghĩa như thế nào ?
? Xét về nội dung, văn bản -Phươngthức bđ: thuyết
trên thuộc loại văn bản minh và nghị luận
nào? Tại sao em lại khẳng
định như vậy?
? Xác định phương thức
biểu đạt chính của văn
bản?
? Chỉ ra bố cục của văn
bản?
- Bố cục văn bản: 3
? Nhận xét gì về bố cục đoạn
của văn bản?
- Đoạn 1: Từ đầu đến
hiện đại:.
- Đoạn 2: tiếp đến hạ
tắm ao:.
- Đoạn 3: còn lại:
2
+ HS hoạt động cá nhân.
+ HS hoạt động nhóm.
+ HS thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
=>GV chốt:
* Giáo viên giải thích thêm
các từ:
+ Bất giác: 1 cách tự nhiên,
ngẫu nhiên, không dự định
trước.
+ Đạm bạc: Sơ sài, giản dị,
không cầu kỳ, bày vẽ
Kiến thức 2: Tìm hiểu nội
dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
Nhiệm vụ 1: tìm hiểu phần 1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc phần 1, gv nêu câu
hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
Hs đọc phần 1, trả lời các câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS,
- GV bổ sung:
+Năm 1911, Bác ra đi tìm
đường cứu nước từ bến cảng
Nhà Rồng ( Sài Gòn). Người
II. Tìm hiểu văn bản:
1/ Nội dung
a/.Quá trình hình
thành phong cách Hồ
? Ở phần 1, tác giả giới Chí Minh.
thiệu như thế nào về
phong cách văn hoá của
Bác Hồ? ? Bác Hồ tiếp
xúc với văn hoá nhân loại - Người đi nhiều nơi,
trong điều kiện nào?
tiếp xúc nhiều nền văn
? Đi nhiều, tiếp xúc nhiều hóa.
với văn hoá nhân loại thì - Người tiếp thu bằng
vốn văn hoá của Bác như cách:
thế nào? ? Biểu hiện nào + Nói và viết thạo nhiều
chứng tỏ Bác có vốn văn thứ tiếng.
hoá sâu rộng?(H khá)
+ Làm nhiều nghề khác
? Vậy Bác Hồ đã tiếp thu nhau.
văn hóa nhân loại bằng
cách nào? ? Qua phần tìm
hiểu trên, giúp em hiểu gì - Tiếp thu một cách
về Hồ Chí Minh ?
chọn lọc.
- Là sự kết hợp hài hoà
giữa văn hoá nhân loại
3
làm phụ bếp trên 1 con tàu của
Pháp. Người đã ghé lại nhiều
hải cảng, thăm nhiều nước
Châu Phi, Á, Mỹ, đã sống dài
ngày ở Anh. HCM đã từng đi
khắp 5 châu 4 biển, lao động
kiếm sống và học tập khắp
mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc
đủ mọi dân tộc, chủng tộc của
các màu da: vàng, đen, trắng,
đỏ...Lúc Người làm nghề bồi
bàn, cuốc tuyết, làm nghề rửa
ảnh.
+CLV trong bài thơ "Người đi
tìm hình của nước" đã viết:
" Đời bồi tàu lênh đênh theo
sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng cờ
Châu Mĩ, Châu Phi
Những đất tự do, những
trời nô lệ
Những con đường cách mạng
đang tìm đi"
Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có
vốn văn hoá sâu rộng:
+ Bác nói và viết thạo nhiều
tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh,
Nga: Viết văn bằng tiếng Pháp
( Bản án chế độ thực dân).
Làm thơ bằng tiếng Hán
(NKTT)
+ Am hiểu nhiều về các dân
tộc, nhân dân thế giới
+ Am hiểu văn hoá thế giới....
Nhiệm vụ 2:Tìm hiểu phần
2,3
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- HS đọc phần 2,3 của văn
bản.
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
và dân tộc trong tri thức
văn hóa Hồ Chí Minh.
? Đoạn 2 của văn bản cho
ta thấy đặc điểm gì về con
người của Bác?
? Tác giả đã thuyết minh
phong cách sinh hoạt của
Bác trên những khía cạnh
nào? Mỗi khía cạnh đã có
những biểu hiện cụ thể ra
sao?
4
b/ Vẻ đẹp phong cách
Hồ Chí Minh.
* Lối sống giản dị của
Bác Hồ:
-Nơi ở và làm việc: đơn
sơ..
-Trang phục: giản dị..
-Việc ăn uống: đạm
bạc…
-Tư trang của Người : ít
ỏi...
=> Giản dị mà thanh
cao, trong sáng. Khẳng
định vẻ đẹp và sức sống
lâu bền của phong cách
Hồ Chí Minh đối với
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày theo nhóm.
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
GV bổ sung:
+ Ngỡ như tất cả áo quần,
trang phục tinh túy nhất, tiêu
biểu nhất ở mọi miền đất
nước, của dân tộc trong mọi
công việc, lao động, chiến đấu
được gạn lọc, lựa chọn về đây
họp thành trang phục của
Người. Bộ trang phục thật giản
dị thanh cao. Những món ăn
đậm hương vị quê nhà, những
sản vật thân quen tinh túy của
đất Việt từ ngàn xưa để lại hết
sức thân thương, gắn bó.
+ Bác Hồ không bao giờ đòi
hỏi chủ tịch nước được ăn
món nọ món kia. Bác sống
như một người bình thường.
GV cho HS quan sát hình
ảnh nhà sàn của Bác:
Tác giả so sánh cách sống
của Bác :
+ “Tôi dám chắc không có một
vị lãnh tụ, một vị tổng thống
hay một vị vua hiền nào ngày
trước lại sống đến sức giản dị
và tiết chế như vậy”.
+ “Ta nghĩ đến các vị hiền
triết ngày xưa như Nguyễn
? Nhận xét về hệ thống
dẫn chứng của tác giả khi
nói về lối sống của Bác?
? Từ đó, vẻ đẹp nào trong
cách sống của Bác được
làm sáng tỏ ?
? Cụ thể tác giả so sánh
cách sống của Bác như thế
nào?
? Khi giới thiệu về phong
cách HCM, tác giả đã liên
tưởng tới những ai? điều
đó gợi cho em suy nghĩ
gì?
5
con người, dân tộc Việt
Nam.
* Đây là cách sống có
VH đã trở thành 1 quan
niệm thẩm mỹ: cái đẹp
là sự giản dị, tự nhiên.
Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn
Bỉnh Khiêm sống ở quê nhà
với những thú quê thuần đức :
“Thu ăn măng trúc, đông ăn
giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm
ao”
- Trong thời kì hội nhập ngày
nay c/ta cần tiếp thu văn hóa
nhân loại, đồng thời phải giữ
gìn phát huy bản sắc vh dt.
Nhiệm vụ 3: nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Giáo viên Nêu câu hỏi:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm tòi, trả lời các câu hỏi,
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
- GV chốt kiến thức: về nt, yn
? Lê Anh Trà đã dùng
biện pháp nghệ thuật gì để
giới thiệu về phong cách
HCM ? tác dụng?
? Tác giả đã dùng nghệ
thuật gì giúp người đọc
cảm nhận được vẻ đẹp
phong cách HCM
? Qua đó, em hiểu gì về
thái độ và tình cảm của tác
giả đối với Bác?
? Qua bài viết, tác giả gửi
gắm đến người đọc điều
gì?
? Em sẽ làm gì để xứng
đáng với Bác kính yêu?
2/ Nghệ thuật
-Sử dụng ngôn ngữ
trang trọng
-Sử dụng nghệ thuật đối
lập: vĩ nhân mà hết sức
giản dị, gần gũi.
- Lựa chọn chi tiết tiêu
biểu.
3. ý nghĩa văn bản
T/g đã cho thấy cốt cách
văn hóa HCM trong
nhận thức và hành động.
Từ đó đặt ra một vấn đề
của thời kì hội nhập:
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
? Từ vẻ đẹp của Người, tiếp thu tinh hoa văn hóa
em liên tưởng tới những nhân loại, đồng thời
Lồng ghép GDQP: Giới bài thơ, câu văn hay mẩu phải giữ gìn bản sắc văn
thiệu một số hình ảnh về Chủ chuyện nào về Bác?
hóa dân tộc.
tịch Hồ Chí Minh
Ghi nhớ( sgk)
? Em học tập được gì về
Giáo dục hs ý thức học tập làm Bác ?
theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung : . Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác.
6
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
…………………………………………………………………………………………………….
I.Mục tiêu
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 3- tuần 1)
1/ Về kiến thức
Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về
lượng và phương châm về chất.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3/Về Phẩm chất: Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án
- Trò: SGK. Đọc và tìm hiểu ngữ liệu sgk
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: - Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"
c. Sản phẩm : hs trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. Nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp.
Tục ngữ có câu "Ăn không lên đọi nói không lên lời " nhằm chê những kẻ không
biết ăn nói trong giao tiếp. Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá.
"Học ăn học nói, học gói, học mở" là nhưng cách điều mà ai cũng cần học, cần biết. Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người
tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành . Những quy định
7
đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức,
lịch sự....)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm vững Phương châm về lượng, Phương châm về chất.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Phương châm
về lượng
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS đọc ví dụ
SGK và trả lời câu hỏi:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trả lời câu hỏi trình bày
theo nhóm.
+ Một nhóm trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Nội dung
Sản phẩm
I.Phương châm về
lượng.
Vd1 ( sgk)
Tổ 1: Khi An hỏi “Học
bơi ở đâu?” mà Ba trả lời
“ở dưới nước” thì câu trả
lời đó có đáp ứng điều mà
An cần biết không? Vì
sao?
Tổ 2: Vậy câu trả lời có
đáp ứng được điều mà An
mong muốn không?Vậy
điều mà An cần biết ở đây
là gì?Ba cần trả lời như
thế nào?
- Không vì không mang
nội dung mà An cần biết
nghĩa là nói ít hơn điều
cần nói mà cuộc giao tiếp
đòi hỏi.
- An muốn biết Ba học
bơi ở địa điểm nào “ở
đâu?
Ví dụ: “Mình học bơi ở
bể bơi, ao…
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- GV chốt kiến thức:
GV nhắc lại đơn vị kiến thức Tổ 3,4: Phân tích ngữ liệu
trong phần ghi nhớ 1.
2
? Vì sao truyện lại gây
cười? Lẽ ra anh “Lợn
cưới” và anh “áo mới”
phải hỏi và trả lời như thế
nào để người nghe đủ biết
được điều cần hỏi và trả
lời?
->Bài học: Khi giao tiếp
cần nói có nội dung.
Vd2
- Truyện gây cười vì cách
nói của hai nhân vật (nói
nhiều hơn những gì cần
nói)
- Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác
có thấy con lợn nào chạy
qua đây không?”
- Trả lời “(Nãy giờ) tôi
chẳng thấy có con lợn nào
chạy qua đây cả!”
- GV: Gọi đó là phương -> Nội dung của lời nói
châm về lượng trong giao phải đáp ứng yêu cầu của
tiếp…
cuộc giao tiếp, không
Thế nào là phương châm thừa và không thiếu.
8
Kiến thức 2: Phương châm
về chất.
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* Giáo viên :
1. Gọi học sinh đọc truyện
cười “ Quả bí khổng lồ” và
đặt câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
+ HS đọc yêu cầu.
+ HS hoạt động cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
=>GV chốt:
1.Phê
phán
tính
nói
khoác. “Nói khoác” là
nói không đúng sự thật.
Trong giao tiếp, không nên
nói những điều không đúng
sự thật hoặc không có bằng
chứng xác thực.
2. Nếu không chắc chắn, có
thể thêm cụm từ: Hình như là;
em nghĩ là; em nghe nói;
chắc là...
Như vậy, Đừng nói những
điều mình không có bằng
chứng xác thực, chưa có cơ
sở để xác định là đúng.
3. Khi giao tiếp đừng nói
những điều mà mình không
tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực.
- GV yêu cầu HS đọc ghi
nhớ 2.
GV đưa bài tập nhanh.
về lượng ?
* Ghi nhớ 1: SGK/9
? Truyện cười phê phán
điều gì?
? “Nói khoác” là nói như
thế nào?
? Như vậy trong giao
tiếp có điều gì cần tránh?
II. Phương châm về
chất.
VD (sgk)
. Qua tình huống trên em
rút ra nhận xét gì khi giao
tiếp?
-Phê phán tính nói
khoác. “Nói khoác” là
nói không đúng sự thật.
-> Khi giao tiếp cần tránh
nói những điều mà mình
không tin là đúng sự thật.
*Ghi nhớ 2- tr10.
? Khi GV hỏi bạn A nghỉ
học có lí do không( em
cũng không biết rõ lí do)?
lí do gì thì em sẽ trả lời ra
sao? Vì sao?
9
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học về 2p/c hội thoại về lượng và về chất.
LUYỆN TẬP
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* GV hướng dẫn HS làm
các bài tập
- Cho HS đọc BT 1,2,5 nêu
yêu cầu và cơ sở để làm
BT1,2,5
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
Hoạt động nhóm, trình bày
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Thực hiện từng bài tập.
Bt1
Vận dụng phương châm về
lượng để phân tích lỗi câu?
Chọn từ ngữ thích hợp điền
vào chỗ trống?
Bt5
Giải thích nghĩa của các
thành ngữ, cho biết những
thành ngữ có liên quan đến
phương châm hội thoại nào?
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời
10
III-LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a. Vi phạm phương châm
về lượng. Thừa cụm từ
“nuôi ở nhà”.
b. Vi phạm phương châm
về lượng. Thừa cụm từ “có
hai cánh”.
Bài tập 2:
a.Nói có sách, mách có
chứng.
b. Nói dối
c.Nói mò
d.Nói nhăng nói cuội
e.Nói trạng
-> Liên quan đến phương
châm về chất.
Bài tập 5:
- Các thành ngữ có liên
quan đến phương châm về
chất:
+ Ăn đơm nói đặt: vu
khống đặt điều.
+ Ăn ốc nói mò: nói không
có căn cứ
+ Ăn không nói có: vu
khống, bịa đặt
+ Cãi chày cãi cối: cố
tranh cãi, nhưng không có
lý lẽ.
+ Khua môi múa mép: nói
năng ba hoa, khoác lác.
+ Nói dơi nói chuột: nói
lăng nhăng, không xác
thực.
b. Nội dung : . - Lấy ví dụ cụ thể cho từng phương châm hội thoại đã học?
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
....................
.................................................................................................................................
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 4- tuần 1)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho
văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3/Về Phẩm chất:
Giáo dục ý thức, hiểu biết về sự phong phú của Văn bản thuyết minh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án
- Trò: SGK. Đọc và tìm hiểu ngữ liệu sgk
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b.Nội dung: - Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?
“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào, Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng
là xứ sở của đào Bích , đào Phai. Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với sự tích
người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành
đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.
c.Sản phẩm : hs trả lời đây là kiểu văn bản thuyết minh.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Thế nào là VB thuyết minh ? (GV nhắc lại và dẫn vào bài mới).
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Ôn tập văn bảnthuyết minh và tìm hiểu 1 vb thuyết minh
11
Tổ chức thực hiện
Kiến thức: Ôn tập văn bản
thuyết minh
- GV dùng câu hỏi định hướng
cho HS ôn lại kiến thức về kiểu
văn bản thuyết minh.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GV cho HS thảo luận theo
nhóm bàn (5 phút)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày theo nhóm.
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
Kiến thức 2 Viết văn bản
thuyết minh có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV gọi học sinh đọc văn bản
“ Hạ Long - Đá và nước”. GV
yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
những câu hỏi sau :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: đọc văn bản, trả lời các câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
Nội dung
- ? Khi nào cần dùng yếu tố
thuyết minh?
? Đặc điểm của văn bản
thuyết minh?
? Các phương pháp thuyết
minh thuyết minh thường
dùng?
? Văn bản này thuyết minh
đối tượng nào?
? Bài văn thuyết minh đặc
điểm gì của vịnh Hạ
Long?
? Thông thường khi thuyết
minh về cảnh đẹp Hạ Long,
người ta sẽ thuyết minh
những khía cạnh nào? Nhà
văn Nguyên Ngọc có thuyết
minh theo những khía cạnh
đó không?
? Để làm rõ “ Sự kỳ lạ của
Hạ Long là vô tận” một cách
12
Sản phẩm
I. Tìm hiểu việc sử dụng
một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản
thuyết minh.
1. Ôn tập văn bản
thuyết minh.
KN: TM là kiểu vb
thông dụng trong mọi lĩnh
vực đs xh nhằm cung cấp
tri thức kq về đặc điểm,
t/c, NN...của các svht
trong tự nhiên, xh bằng
phương thức trình bày,
g/thiệu, giải thích.
2. Viết văn bản thuyết
minh có sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật.
VB: Hạ Long- đá và
nước.
Dùng các biện pháp nghệ
thuật kể
chuyện, đối
thoại, so sánh, nhân hoá,
ẩn dụ …làm cho văn bản
- GV tổng kết qua phần ghi
nhớ.
- GV bổ sung : lưu ý :
* Khi sử dụng các BPNT tạo
lập các VBTM, cần phải:
+ Đảm bảo T/chất của VB.
+ Thực hiện được mục đích
thuyết minh.
+ Thể hiện các phương thuyết
minh.
Trong Vb thuyết minh, có thể
sử dụng các biện pháp nghệ
thuật khác như :
+ Biện pháp tự thuật: Ví dụ
thuyết minh về chiếc kèn, có
thể để cho những chiếc kèn tự
kể chuyện mình ( Chúng tôi là
các kim khâu, bằng kim loại,
bề ngang độ nửa mili mét
+ Biện pháp kể chuyện: Ngọc
Hoàng xử tội ruồi xanh.
Gọi 1 hs đọc ghi nhớ(sgk)
sinh động, hấp dẫn, tác giả
còn vận dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Thể hiện cụ
thể ra sao?
? Như vậy, tác giả đã trình
bày được sự kỳ lạ của Hạ
Long chưa? Nhờ biện pháp
gì?
? Để bài văn thuyết minh
được sinh động, hấp dẫn ta
cần phải làm gì ? Tác dụng
của việc sử dụng các biện
pháp nghệ thuật đó?
? Ngoài các biện pháp nghệ
thuật như liên tưởng, tưởng
tượng, nhân hóa còn có thể
sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào khác?
Hoạt động 3: Luyện tập:
Mục tiêu: củng cố kt đã học về văn thuyết minh
GV cho hs làm phần luyện
tập.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GVyêu cầu hs làm bài tập 1
Thảo luận nhóm
Văn bản có tính chất
- Thời gian: (3 phút)
thuyết minh không? Tính
- Văn bản: Ngọc hoàng xử tội chất ấy thể hiện ở những
Ruồi Xanh
điểm nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ?Những phương pháp nào
Hs thảo luận nhóm, trả lời các đã được sử dụng?
câu hỏi
Tác giả sử dụng nét nghệ
- Bước 3: Báo cáo, thảo thuật nào?
luận: GV gọi một số HS trả lời, Các biện pháp nghệ thuật
HS khác nhận xét, bổ sung.
có tác dụng gì?
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
13
thuyết minh có sức thuyết
phục cao.
*Ghi nhớ : SGK/13.
II. Luyện tập:
Bài tập 1:
Văn bản: Ngọc Hoàng xử
tội Ruồi xanh
- Có thể coi đây là một
VBTM.
- Yếu tố thuyết minh và
yếu tố nghệ thuật kết hợp
chặt chẽ.
- Tính chất thuyết minh thể
hiện ở chỗ: Giải thích loài
ruồi rất có hệ thống.
- Các phương pháp: Định
nghĩa, phân loại, liệt kê.
- Các biện pháp nghệ
thuật: Nhân hoá, có tình
tiết.
HS
- Các biện pháp nghệ thuật
GV tích hợp: tác hại của loài
trên có tác dụng gây hứng
ruổi và ý thức trách nhiệm trong
thú cho người đọc.
việc diệt ruồi.
Ruồi là loại côn trùng gây hại
cho môi trường sống của con
của con người, gây nhiều bệnh
như: Đường ruột, hô hấp...
Biện pháp :+ Dùng thuốc nước
có chất độc diệt ruồi
+ Keo dính ruồi
+ Vỉ ruồi(đập ruồi)
BT2: HD về nhà
HD: Đọc kĩ văn bản; tìm hiểu
kiểu văn bản; chỉ ra phương
pháp thuyết minh; biện pháp
nghệ thuật được sử dụng…
VD: Thuyết minh về loài chim
cú.
- Dùng phương pháp giải
thích…
Dùng nghệ thuật nhân hoá
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học
b. Nội dung : Câu hỏi: ? Hãy đánh dấu (×) vào câu em cho là đúng?
Muốn cho vb TM sinh động, hấp dẫn chúng ta:
- Chỉ vận dụng một vài biện pháp nghệ thuật chính.
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ.
- Làm cho đối tượng thuyết minh nổi bật, gây hứng thú cho người đọc.
- Kết hợp với các phương pháp thuyết minh.
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
……………………………………………………………………………………..
14
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆTHUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 5- tuần 1)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo...)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3/Về Phẩm chất:
Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để bài
thêm hấp dẫn, sinh động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án
- Trò: SGK. Đọc và tìm hiểu ngữ liệu sgk
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh
động, hấp dẫn, chúng ta phải làm gì ?
c.Sản phẩm : hs trả lời.
dTổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Giờ trước chúng đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh. Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao các
em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả. Hôm nay, chúng ta
cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
15
Mục tiêu: củng cố kiến thức về các bước làm bài văn thuyết minh.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức : Hướng dẫn
lập dàn bài đề
1,4
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* GV : yêu cầu trả lời câu
hỏi
* Giáo viên: yêu cầu HS
đọc nội dung SGK va thảo
luận theo nhóm :
Nhóm 1,3 : đề 1
Nhóm 2,4 : đề 4
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trình bày theo
nhóm.
* Học sinh các nhóm trao
đổi, thảo luận, thống nhất
dàn ý.
- Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác bổ sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- GV chốt kiến thức:
Nội dung
Sản phẩm
I/Đề bài
Thuyết minh một trong
những đồ dùng sau: Quạt, cái
bút, cái kéo, chiếc nón
I. Xác định yêu cầu của đề
- Kiểu bài: Thuyết minh
? HS xác định kiểu bài, nội - Nội dung: Nêu nguồn gốc, lịch
dung thuyết minh?
sử phát triển, cấu tạo, công
? Bài văn thuyết minh có
dụng, cách dùng, chủng loại,
thể sử dụng các yếu tố kết cách làm( Cách bảo quản) của
hợp nào?
cái quạt (hoặc cái kéo, cái bút,
chiếc nón)
- Hình thức: Vận dụng một số
biện pháp nghệ thuật để làm cho
bài viết hấp dẫn như kể chuyện,
tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân
hoá.
II. Dàn bài
1. Thuyết minh về cái quạt.
a. Mở bài:
? Nhắc lại các bước tìm
- Giới thiệu quạt máy là một vật
hiểu đề?
dụng quen thuộc đối với đời
? Kiểu bài?
sống
? Đối tượng TM?
b. Thân bài: Giới thiệu cụ thể
về cái quạt:
? Nhắc lại bố cục nhiệm
- Nguồn gốc- Quá trình phát
vụ từng phần?
triển
? Phần mở bài cần nêu
+ Người tạo ra quạt máy đầu
những ý nào?
tiên là Omar-Rajeen Jumala vào
- GV tổng hợp các ý kiến và ? Phần thân bài phải trình năm 1832
đưa dàn bài hoàn chỉnh
bày mấy ý? Trình tự các ý + Cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ
sắp xếp như thế nào?
20, các loại quạt chạy bằng cơ
học đã cải tiến thành quạt điện
+ Giữa năm 1882 đến năm 1886,
phát triển thành loại quạt bàn và
quạt điện cá nhân
+ Năm 1882, Philip Diehl đã
giới thiệu đến chiếc quạt điện
trần và Diehl được xem là cha
16
đẻ của chiếc quạt điện hiện đại
ngày nay.
- Cấu tạo:
+ Thành phần chính của quạt
máy gồm: động cơ điện, trục
động cơ, cánh quạt, công tắc
quạt, vỏ quạt.
+ Khi hoạt động, quạt điện gồm
các cánh quạt xoay nhanh tạo ra
các dòng khí.
+ Mỗi quạt điện có nhiều mức
độ quay khác nhau từ mức cao
nhất đến mức thấp nhất
- Phân loại: quạt treo tường, quạt
để bàn, quạt đứng, quạt trần,
quạt âm trần , quạt âm tường,
quạt hút gió, quạt thổi gió,… Công dụng
+ Chống nóng chủ yếu trong
mùa hè vì nó đơn giản và ít tốn
kém về mặt kinh tế
+ Thường dùng để làm khô quần
áo, tóc, khăn tắm,…
+ Nếu sử dụng không hợp lý thì
có thể ảnh hưởng không tốt đến
sức khoẻ
- Cách dùng
+ Thời gian ngồi quạt mỗi lần
khoảng 30- 60 phút là hợp lý
+ Dùng đúng công suất, thời
gian sử dụng hợp lí và đem đi
bảo trì nếu thấy có trục trặc gì để
tránh nguy hiểm
c. Kết bài: Quạt máy là một vật
dụng rất cần thiết cho đời sống
của chúng ta. Nếu ta sử dụng
đúng cách, nó sẽ đạt hiểu quả
cao, hết công suất.
2/Đề bài: Thuyết minh cái nón
a. Mở bài: Nón là một vật dụng,
quen thuộc của người phụ nữ
VN
17
b. Thân bài: Giới thiệu, trình
bày đặc điểm của chiếc nón
- Lịch sử của cái nón:
+ Từ rất lâu khi con người lao
động sản xuất...=> nhu cầu bảo
vệ bản thân trước sự bất thường
của thời tiết.
+ Nơi làm nón nổi tiếng và lâu
đời nhất: Làng Tây Hồ, thành
phố Huế.
- Cấu tạo:
+ Trước: nón phẳng như cái
mâm, ngoài cùng có đường
thành nhô cao
+ Nay: Nón hình chóp nhọn
Gồm: Khung nón, lá nón, quai
nón
- Cách làm nón:
+ Chuẩn bị nguyên liệu: cật tre,
lá nón, chỉ màu, quai nón
+ Cách làm: Làm khung, cách
khâu, trang trí
- Công dụng: che mưa, nắng, tôn
thêm vẻ đẹp duyên dáng cho
người phụ nữ.
c. Kết bài: Nón là nét đẹp tinh
tế mang bản sắc độc đáo văn hoá
Việt Nam cần được giữ gìn, lưu
truyền.
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: rèn kĩ năng viết đoan văn thuyết minh
Luyện tập
II/ Luyện tập
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Viết phần Mở bài, kết bài
vụ:
Yêu cầu hs viết đoạn mb,kb cho Viết đoan văn thuyết minh
dàn bài đã lập
có sử dụng bpnt?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs thực hành viết đoạn văn, hoạt
động cã nhân
18
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
hs
- Yêu cầu hs viết phần mb, kb
- Giáo viên chốt ý.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học
b. Nội dung: Cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh ?
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
P. Hiệu trưởng kí duyệt tuần 01
Ngày /9/2022
Quách Trang Hồng Hạ
19
GV: Lê Văn Danh
Tổ: Ngữ văn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- HỌC KÌ I
Bài: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.
(Lê Anh Trà)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 1, 2- tuần 1)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
-Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản
nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.
- Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và
hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
Lồng ghép GDQP: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh
3/Về Phẩm chất:
Từ lòng yêu kính, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo
gương Bác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- GV: SGV- SGK.g/a, một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh
- HS: SGK- Soạn bài.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b.Nội dung: Ở lớp 7 các em đã được học một văn bản viết về phong cách của Bác.
Đó là văn bản nào?
c. Sản phẩm : văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá
thế giới( Người được tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990). Bởi vậy,
phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc
1
của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người
của nền văn hoá tương lai. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh được
hình thành và biểu hiện trong suốt cuộc đời của Người ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu
bài hôm nay…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét tác giả, tác phẩm; hs nắm nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa văn bản.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu chung
Nhiệm vụ 1: tác giả, tác
phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Giáo viên: Giới thiệu đôi nét
về tác giả Lê Anh Trà
Nêu câu hỏi:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm tòi, trả lời các câu hỏi,
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
- GV chốt kiến thức:
Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn HS
đọc và tìm hiểu bố cục VB
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
* Giáo viên hướng dẫn cách
đọc: Chậm rãi, nhấn mạnh
những lời bình
+ Giáo viên đọc mẫu một
đoạn, học sinh đọc tiếp
GV đặt câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
+ HS đọc yêu cầu.
Nội dung
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1/ Tác giả(SGK)
2/ Văn bản.
-Xuất xứ:Văn bản được
? Văn bản có tựa đề Phong trích trong
Hồ Chí
cách HCM. Tác giả không Minh và văn hóa Việt
giải thích phong cách là gì Nam
nhưng qua nội dung văn
bản em hiểu từ phong cách - Kiểu loại: văn bản nhật
trong trường hợp này có ý dụng.
nghĩa như thế nào ?
? Xét về nội dung, văn bản -Phươngthức bđ: thuyết
trên thuộc loại văn bản minh và nghị luận
nào? Tại sao em lại khẳng
định như vậy?
? Xác định phương thức
biểu đạt chính của văn
bản?
? Chỉ ra bố cục của văn
bản?
- Bố cục văn bản: 3
? Nhận xét gì về bố cục đoạn
của văn bản?
- Đoạn 1: Từ đầu đến
hiện đại:.
- Đoạn 2: tiếp đến hạ
tắm ao:.
- Đoạn 3: còn lại:
2
+ HS hoạt động cá nhân.
+ HS hoạt động nhóm.
+ HS thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
=>GV chốt:
* Giáo viên giải thích thêm
các từ:
+ Bất giác: 1 cách tự nhiên,
ngẫu nhiên, không dự định
trước.
+ Đạm bạc: Sơ sài, giản dị,
không cầu kỳ, bày vẽ
Kiến thức 2: Tìm hiểu nội
dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
Nhiệm vụ 1: tìm hiểu phần 1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc phần 1, gv nêu câu
hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
Hs đọc phần 1, trả lời các câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS,
- GV bổ sung:
+Năm 1911, Bác ra đi tìm
đường cứu nước từ bến cảng
Nhà Rồng ( Sài Gòn). Người
II. Tìm hiểu văn bản:
1/ Nội dung
a/.Quá trình hình
thành phong cách Hồ
? Ở phần 1, tác giả giới Chí Minh.
thiệu như thế nào về
phong cách văn hoá của
Bác Hồ? ? Bác Hồ tiếp
xúc với văn hoá nhân loại - Người đi nhiều nơi,
trong điều kiện nào?
tiếp xúc nhiều nền văn
? Đi nhiều, tiếp xúc nhiều hóa.
với văn hoá nhân loại thì - Người tiếp thu bằng
vốn văn hoá của Bác như cách:
thế nào? ? Biểu hiện nào + Nói và viết thạo nhiều
chứng tỏ Bác có vốn văn thứ tiếng.
hoá sâu rộng?(H khá)
+ Làm nhiều nghề khác
? Vậy Bác Hồ đã tiếp thu nhau.
văn hóa nhân loại bằng
cách nào? ? Qua phần tìm
hiểu trên, giúp em hiểu gì - Tiếp thu một cách
về Hồ Chí Minh ?
chọn lọc.
- Là sự kết hợp hài hoà
giữa văn hoá nhân loại
3
làm phụ bếp trên 1 con tàu của
Pháp. Người đã ghé lại nhiều
hải cảng, thăm nhiều nước
Châu Phi, Á, Mỹ, đã sống dài
ngày ở Anh. HCM đã từng đi
khắp 5 châu 4 biển, lao động
kiếm sống và học tập khắp
mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc
đủ mọi dân tộc, chủng tộc của
các màu da: vàng, đen, trắng,
đỏ...Lúc Người làm nghề bồi
bàn, cuốc tuyết, làm nghề rửa
ảnh.
+CLV trong bài thơ "Người đi
tìm hình của nước" đã viết:
" Đời bồi tàu lênh đênh theo
sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng cờ
Châu Mĩ, Châu Phi
Những đất tự do, những
trời nô lệ
Những con đường cách mạng
đang tìm đi"
Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có
vốn văn hoá sâu rộng:
+ Bác nói và viết thạo nhiều
tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh,
Nga: Viết văn bằng tiếng Pháp
( Bản án chế độ thực dân).
Làm thơ bằng tiếng Hán
(NKTT)
+ Am hiểu nhiều về các dân
tộc, nhân dân thế giới
+ Am hiểu văn hoá thế giới....
Nhiệm vụ 2:Tìm hiểu phần
2,3
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- HS đọc phần 2,3 của văn
bản.
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
và dân tộc trong tri thức
văn hóa Hồ Chí Minh.
? Đoạn 2 của văn bản cho
ta thấy đặc điểm gì về con
người của Bác?
? Tác giả đã thuyết minh
phong cách sinh hoạt của
Bác trên những khía cạnh
nào? Mỗi khía cạnh đã có
những biểu hiện cụ thể ra
sao?
4
b/ Vẻ đẹp phong cách
Hồ Chí Minh.
* Lối sống giản dị của
Bác Hồ:
-Nơi ở và làm việc: đơn
sơ..
-Trang phục: giản dị..
-Việc ăn uống: đạm
bạc…
-Tư trang của Người : ít
ỏi...
=> Giản dị mà thanh
cao, trong sáng. Khẳng
định vẻ đẹp và sức sống
lâu bền của phong cách
Hồ Chí Minh đối với
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày theo nhóm.
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
GV bổ sung:
+ Ngỡ như tất cả áo quần,
trang phục tinh túy nhất, tiêu
biểu nhất ở mọi miền đất
nước, của dân tộc trong mọi
công việc, lao động, chiến đấu
được gạn lọc, lựa chọn về đây
họp thành trang phục của
Người. Bộ trang phục thật giản
dị thanh cao. Những món ăn
đậm hương vị quê nhà, những
sản vật thân quen tinh túy của
đất Việt từ ngàn xưa để lại hết
sức thân thương, gắn bó.
+ Bác Hồ không bao giờ đòi
hỏi chủ tịch nước được ăn
món nọ món kia. Bác sống
như một người bình thường.
GV cho HS quan sát hình
ảnh nhà sàn của Bác:
Tác giả so sánh cách sống
của Bác :
+ “Tôi dám chắc không có một
vị lãnh tụ, một vị tổng thống
hay một vị vua hiền nào ngày
trước lại sống đến sức giản dị
và tiết chế như vậy”.
+ “Ta nghĩ đến các vị hiền
triết ngày xưa như Nguyễn
? Nhận xét về hệ thống
dẫn chứng của tác giả khi
nói về lối sống của Bác?
? Từ đó, vẻ đẹp nào trong
cách sống của Bác được
làm sáng tỏ ?
? Cụ thể tác giả so sánh
cách sống của Bác như thế
nào?
? Khi giới thiệu về phong
cách HCM, tác giả đã liên
tưởng tới những ai? điều
đó gợi cho em suy nghĩ
gì?
5
con người, dân tộc Việt
Nam.
* Đây là cách sống có
VH đã trở thành 1 quan
niệm thẩm mỹ: cái đẹp
là sự giản dị, tự nhiên.
Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn
Bỉnh Khiêm sống ở quê nhà
với những thú quê thuần đức :
“Thu ăn măng trúc, đông ăn
giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm
ao”
- Trong thời kì hội nhập ngày
nay c/ta cần tiếp thu văn hóa
nhân loại, đồng thời phải giữ
gìn phát huy bản sắc vh dt.
Nhiệm vụ 3: nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Giáo viên Nêu câu hỏi:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm tòi, trả lời các câu hỏi,
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
- GV chốt kiến thức: về nt, yn
? Lê Anh Trà đã dùng
biện pháp nghệ thuật gì để
giới thiệu về phong cách
HCM ? tác dụng?
? Tác giả đã dùng nghệ
thuật gì giúp người đọc
cảm nhận được vẻ đẹp
phong cách HCM
? Qua đó, em hiểu gì về
thái độ và tình cảm của tác
giả đối với Bác?
? Qua bài viết, tác giả gửi
gắm đến người đọc điều
gì?
? Em sẽ làm gì để xứng
đáng với Bác kính yêu?
2/ Nghệ thuật
-Sử dụng ngôn ngữ
trang trọng
-Sử dụng nghệ thuật đối
lập: vĩ nhân mà hết sức
giản dị, gần gũi.
- Lựa chọn chi tiết tiêu
biểu.
3. ý nghĩa văn bản
T/g đã cho thấy cốt cách
văn hóa HCM trong
nhận thức và hành động.
Từ đó đặt ra một vấn đề
của thời kì hội nhập:
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
? Từ vẻ đẹp của Người, tiếp thu tinh hoa văn hóa
em liên tưởng tới những nhân loại, đồng thời
Lồng ghép GDQP: Giới bài thơ, câu văn hay mẩu phải giữ gìn bản sắc văn
thiệu một số hình ảnh về Chủ chuyện nào về Bác?
hóa dân tộc.
tịch Hồ Chí Minh
Ghi nhớ( sgk)
? Em học tập được gì về
Giáo dục hs ý thức học tập làm Bác ?
theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung : . Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác.
6
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
…………………………………………………………………………………………………….
I.Mục tiêu
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 3- tuần 1)
1/ Về kiến thức
Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về
lượng và phương châm về chất.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3/Về Phẩm chất: Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án
- Trò: SGK. Đọc và tìm hiểu ngữ liệu sgk
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: - Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"
c. Sản phẩm : hs trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. Nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp.
Tục ngữ có câu "Ăn không lên đọi nói không lên lời " nhằm chê những kẻ không
biết ăn nói trong giao tiếp. Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá.
"Học ăn học nói, học gói, học mở" là nhưng cách điều mà ai cũng cần học, cần biết. Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người
tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành . Những quy định
7
đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức,
lịch sự....)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm vững Phương châm về lượng, Phương châm về chất.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Phương châm
về lượng
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS đọc ví dụ
SGK và trả lời câu hỏi:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trả lời câu hỏi trình bày
theo nhóm.
+ Một nhóm trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Nội dung
Sản phẩm
I.Phương châm về
lượng.
Vd1 ( sgk)
Tổ 1: Khi An hỏi “Học
bơi ở đâu?” mà Ba trả lời
“ở dưới nước” thì câu trả
lời đó có đáp ứng điều mà
An cần biết không? Vì
sao?
Tổ 2: Vậy câu trả lời có
đáp ứng được điều mà An
mong muốn không?Vậy
điều mà An cần biết ở đây
là gì?Ba cần trả lời như
thế nào?
- Không vì không mang
nội dung mà An cần biết
nghĩa là nói ít hơn điều
cần nói mà cuộc giao tiếp
đòi hỏi.
- An muốn biết Ba học
bơi ở địa điểm nào “ở
đâu?
Ví dụ: “Mình học bơi ở
bể bơi, ao…
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- GV chốt kiến thức:
GV nhắc lại đơn vị kiến thức Tổ 3,4: Phân tích ngữ liệu
trong phần ghi nhớ 1.
2
? Vì sao truyện lại gây
cười? Lẽ ra anh “Lợn
cưới” và anh “áo mới”
phải hỏi và trả lời như thế
nào để người nghe đủ biết
được điều cần hỏi và trả
lời?
->Bài học: Khi giao tiếp
cần nói có nội dung.
Vd2
- Truyện gây cười vì cách
nói của hai nhân vật (nói
nhiều hơn những gì cần
nói)
- Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác
có thấy con lợn nào chạy
qua đây không?”
- Trả lời “(Nãy giờ) tôi
chẳng thấy có con lợn nào
chạy qua đây cả!”
- GV: Gọi đó là phương -> Nội dung của lời nói
châm về lượng trong giao phải đáp ứng yêu cầu của
tiếp…
cuộc giao tiếp, không
Thế nào là phương châm thừa và không thiếu.
8
Kiến thức 2: Phương châm
về chất.
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* Giáo viên :
1. Gọi học sinh đọc truyện
cười “ Quả bí khổng lồ” và
đặt câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
+ HS đọc yêu cầu.
+ HS hoạt động cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
=>GV chốt:
1.Phê
phán
tính
nói
khoác. “Nói khoác” là
nói không đúng sự thật.
Trong giao tiếp, không nên
nói những điều không đúng
sự thật hoặc không có bằng
chứng xác thực.
2. Nếu không chắc chắn, có
thể thêm cụm từ: Hình như là;
em nghĩ là; em nghe nói;
chắc là...
Như vậy, Đừng nói những
điều mình không có bằng
chứng xác thực, chưa có cơ
sở để xác định là đúng.
3. Khi giao tiếp đừng nói
những điều mà mình không
tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực.
- GV yêu cầu HS đọc ghi
nhớ 2.
GV đưa bài tập nhanh.
về lượng ?
* Ghi nhớ 1: SGK/9
? Truyện cười phê phán
điều gì?
? “Nói khoác” là nói như
thế nào?
? Như vậy trong giao
tiếp có điều gì cần tránh?
II. Phương châm về
chất.
VD (sgk)
. Qua tình huống trên em
rút ra nhận xét gì khi giao
tiếp?
-Phê phán tính nói
khoác. “Nói khoác” là
nói không đúng sự thật.
-> Khi giao tiếp cần tránh
nói những điều mà mình
không tin là đúng sự thật.
*Ghi nhớ 2- tr10.
? Khi GV hỏi bạn A nghỉ
học có lí do không( em
cũng không biết rõ lí do)?
lí do gì thì em sẽ trả lời ra
sao? Vì sao?
9
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học về 2p/c hội thoại về lượng và về chất.
LUYỆN TẬP
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* GV hướng dẫn HS làm
các bài tập
- Cho HS đọc BT 1,2,5 nêu
yêu cầu và cơ sở để làm
BT1,2,5
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
Hoạt động nhóm, trình bày
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Thực hiện từng bài tập.
Bt1
Vận dụng phương châm về
lượng để phân tích lỗi câu?
Chọn từ ngữ thích hợp điền
vào chỗ trống?
Bt5
Giải thích nghĩa của các
thành ngữ, cho biết những
thành ngữ có liên quan đến
phương châm hội thoại nào?
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời
10
III-LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a. Vi phạm phương châm
về lượng. Thừa cụm từ
“nuôi ở nhà”.
b. Vi phạm phương châm
về lượng. Thừa cụm từ “có
hai cánh”.
Bài tập 2:
a.Nói có sách, mách có
chứng.
b. Nói dối
c.Nói mò
d.Nói nhăng nói cuội
e.Nói trạng
-> Liên quan đến phương
châm về chất.
Bài tập 5:
- Các thành ngữ có liên
quan đến phương châm về
chất:
+ Ăn đơm nói đặt: vu
khống đặt điều.
+ Ăn ốc nói mò: nói không
có căn cứ
+ Ăn không nói có: vu
khống, bịa đặt
+ Cãi chày cãi cối: cố
tranh cãi, nhưng không có
lý lẽ.
+ Khua môi múa mép: nói
năng ba hoa, khoác lác.
+ Nói dơi nói chuột: nói
lăng nhăng, không xác
thực.
b. Nội dung : . - Lấy ví dụ cụ thể cho từng phương châm hội thoại đã học?
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
....................
.................................................................................................................................
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 4- tuần 1)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho
văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3/Về Phẩm chất:
Giáo dục ý thức, hiểu biết về sự phong phú của Văn bản thuyết minh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án
- Trò: SGK. Đọc và tìm hiểu ngữ liệu sgk
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b.Nội dung: - Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?
“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào, Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng
là xứ sở của đào Bích , đào Phai. Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với sự tích
người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành
đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.
c.Sản phẩm : hs trả lời đây là kiểu văn bản thuyết minh.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Thế nào là VB thuyết minh ? (GV nhắc lại và dẫn vào bài mới).
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Ôn tập văn bảnthuyết minh và tìm hiểu 1 vb thuyết minh
11
Tổ chức thực hiện
Kiến thức: Ôn tập văn bản
thuyết minh
- GV dùng câu hỏi định hướng
cho HS ôn lại kiến thức về kiểu
văn bản thuyết minh.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GV cho HS thảo luận theo
nhóm bàn (5 phút)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày theo nhóm.
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
Kiến thức 2 Viết văn bản
thuyết minh có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV gọi học sinh đọc văn bản
“ Hạ Long - Đá và nước”. GV
yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
những câu hỏi sau :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: đọc văn bản, trả lời các câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
Nội dung
- ? Khi nào cần dùng yếu tố
thuyết minh?
? Đặc điểm của văn bản
thuyết minh?
? Các phương pháp thuyết
minh thuyết minh thường
dùng?
? Văn bản này thuyết minh
đối tượng nào?
? Bài văn thuyết minh đặc
điểm gì của vịnh Hạ
Long?
? Thông thường khi thuyết
minh về cảnh đẹp Hạ Long,
người ta sẽ thuyết minh
những khía cạnh nào? Nhà
văn Nguyên Ngọc có thuyết
minh theo những khía cạnh
đó không?
? Để làm rõ “ Sự kỳ lạ của
Hạ Long là vô tận” một cách
12
Sản phẩm
I. Tìm hiểu việc sử dụng
một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản
thuyết minh.
1. Ôn tập văn bản
thuyết minh.
KN: TM là kiểu vb
thông dụng trong mọi lĩnh
vực đs xh nhằm cung cấp
tri thức kq về đặc điểm,
t/c, NN...của các svht
trong tự nhiên, xh bằng
phương thức trình bày,
g/thiệu, giải thích.
2. Viết văn bản thuyết
minh có sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật.
VB: Hạ Long- đá và
nước.
Dùng các biện pháp nghệ
thuật kể
chuyện, đối
thoại, so sánh, nhân hoá,
ẩn dụ …làm cho văn bản
- GV tổng kết qua phần ghi
nhớ.
- GV bổ sung : lưu ý :
* Khi sử dụng các BPNT tạo
lập các VBTM, cần phải:
+ Đảm bảo T/chất của VB.
+ Thực hiện được mục đích
thuyết minh.
+ Thể hiện các phương thuyết
minh.
Trong Vb thuyết minh, có thể
sử dụng các biện pháp nghệ
thuật khác như :
+ Biện pháp tự thuật: Ví dụ
thuyết minh về chiếc kèn, có
thể để cho những chiếc kèn tự
kể chuyện mình ( Chúng tôi là
các kim khâu, bằng kim loại,
bề ngang độ nửa mili mét
+ Biện pháp kể chuyện: Ngọc
Hoàng xử tội ruồi xanh.
Gọi 1 hs đọc ghi nhớ(sgk)
sinh động, hấp dẫn, tác giả
còn vận dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Thể hiện cụ
thể ra sao?
? Như vậy, tác giả đã trình
bày được sự kỳ lạ của Hạ
Long chưa? Nhờ biện pháp
gì?
? Để bài văn thuyết minh
được sinh động, hấp dẫn ta
cần phải làm gì ? Tác dụng
của việc sử dụng các biện
pháp nghệ thuật đó?
? Ngoài các biện pháp nghệ
thuật như liên tưởng, tưởng
tượng, nhân hóa còn có thể
sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào khác?
Hoạt động 3: Luyện tập:
Mục tiêu: củng cố kt đã học về văn thuyết minh
GV cho hs làm phần luyện
tập.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GVyêu cầu hs làm bài tập 1
Thảo luận nhóm
Văn bản có tính chất
- Thời gian: (3 phút)
thuyết minh không? Tính
- Văn bản: Ngọc hoàng xử tội chất ấy thể hiện ở những
Ruồi Xanh
điểm nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ?Những phương pháp nào
Hs thảo luận nhóm, trả lời các đã được sử dụng?
câu hỏi
Tác giả sử dụng nét nghệ
- Bước 3: Báo cáo, thảo thuật nào?
luận: GV gọi một số HS trả lời, Các biện pháp nghệ thuật
HS khác nhận xét, bổ sung.
có tác dụng gì?
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
13
thuyết minh có sức thuyết
phục cao.
*Ghi nhớ : SGK/13.
II. Luyện tập:
Bài tập 1:
Văn bản: Ngọc Hoàng xử
tội Ruồi xanh
- Có thể coi đây là một
VBTM.
- Yếu tố thuyết minh và
yếu tố nghệ thuật kết hợp
chặt chẽ.
- Tính chất thuyết minh thể
hiện ở chỗ: Giải thích loài
ruồi rất có hệ thống.
- Các phương pháp: Định
nghĩa, phân loại, liệt kê.
- Các biện pháp nghệ
thuật: Nhân hoá, có tình
tiết.
HS
- Các biện pháp nghệ thuật
GV tích hợp: tác hại của loài
trên có tác dụng gây hứng
ruổi và ý thức trách nhiệm trong
thú cho người đọc.
việc diệt ruồi.
Ruồi là loại côn trùng gây hại
cho môi trường sống của con
của con người, gây nhiều bệnh
như: Đường ruột, hô hấp...
Biện pháp :+ Dùng thuốc nước
có chất độc diệt ruồi
+ Keo dính ruồi
+ Vỉ ruồi(đập ruồi)
BT2: HD về nhà
HD: Đọc kĩ văn bản; tìm hiểu
kiểu văn bản; chỉ ra phương
pháp thuyết minh; biện pháp
nghệ thuật được sử dụng…
VD: Thuyết minh về loài chim
cú.
- Dùng phương pháp giải
thích…
Dùng nghệ thuật nhân hoá
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học
b. Nội dung : Câu hỏi: ? Hãy đánh dấu (×) vào câu em cho là đúng?
Muốn cho vb TM sinh động, hấp dẫn chúng ta:
- Chỉ vận dụng một vài biện pháp nghệ thuật chính.
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ.
- Làm cho đối tượng thuyết minh nổi bật, gây hứng thú cho người đọc.
- Kết hợp với các phương pháp thuyết minh.
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
……………………………………………………………………………………..
14
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆTHUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 5- tuần 1)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo...)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3/Về Phẩm chất:
Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để bài
thêm hấp dẫn, sinh động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án
- Trò: SGK. Đọc và tìm hiểu ngữ liệu sgk
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh
động, hấp dẫn, chúng ta phải làm gì ?
c.Sản phẩm : hs trả lời.
dTổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Giờ trước chúng đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh. Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao các
em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả. Hôm nay, chúng ta
cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
15
Mục tiêu: củng cố kiến thức về các bước làm bài văn thuyết minh.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức : Hướng dẫn
lập dàn bài đề
1,4
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* GV : yêu cầu trả lời câu
hỏi
* Giáo viên: yêu cầu HS
đọc nội dung SGK va thảo
luận theo nhóm :
Nhóm 1,3 : đề 1
Nhóm 2,4 : đề 4
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trình bày theo
nhóm.
* Học sinh các nhóm trao
đổi, thảo luận, thống nhất
dàn ý.
- Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác bổ sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- GV chốt kiến thức:
Nội dung
Sản phẩm
I/Đề bài
Thuyết minh một trong
những đồ dùng sau: Quạt, cái
bút, cái kéo, chiếc nón
I. Xác định yêu cầu của đề
- Kiểu bài: Thuyết minh
? HS xác định kiểu bài, nội - Nội dung: Nêu nguồn gốc, lịch
dung thuyết minh?
sử phát triển, cấu tạo, công
? Bài văn thuyết minh có
dụng, cách dùng, chủng loại,
thể sử dụng các yếu tố kết cách làm( Cách bảo quản) của
hợp nào?
cái quạt (hoặc cái kéo, cái bút,
chiếc nón)
- Hình thức: Vận dụng một số
biện pháp nghệ thuật để làm cho
bài viết hấp dẫn như kể chuyện,
tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân
hoá.
II. Dàn bài
1. Thuyết minh về cái quạt.
a. Mở bài:
? Nhắc lại các bước tìm
- Giới thiệu quạt máy là một vật
hiểu đề?
dụng quen thuộc đối với đời
? Kiểu bài?
sống
? Đối tượng TM?
b. Thân bài: Giới thiệu cụ thể
về cái quạt:
? Nhắc lại bố cục nhiệm
- Nguồn gốc- Quá trình phát
vụ từng phần?
triển
? Phần mở bài cần nêu
+ Người tạo ra quạt máy đầu
những ý nào?
tiên là Omar-Rajeen Jumala vào
- GV tổng hợp các ý kiến và ? Phần thân bài phải trình năm 1832
đưa dàn bài hoàn chỉnh
bày mấy ý? Trình tự các ý + Cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ
sắp xếp như thế nào?
20, các loại quạt chạy bằng cơ
học đã cải tiến thành quạt điện
+ Giữa năm 1882 đến năm 1886,
phát triển thành loại quạt bàn và
quạt điện cá nhân
+ Năm 1882, Philip Diehl đã
giới thiệu đến chiếc quạt điện
trần và Diehl được xem là cha
16
đẻ của chiếc quạt điện hiện đại
ngày nay.
- Cấu tạo:
+ Thành phần chính của quạt
máy gồm: động cơ điện, trục
động cơ, cánh quạt, công tắc
quạt, vỏ quạt.
+ Khi hoạt động, quạt điện gồm
các cánh quạt xoay nhanh tạo ra
các dòng khí.
+ Mỗi quạt điện có nhiều mức
độ quay khác nhau từ mức cao
nhất đến mức thấp nhất
- Phân loại: quạt treo tường, quạt
để bàn, quạt đứng, quạt trần,
quạt âm trần , quạt âm tường,
quạt hút gió, quạt thổi gió,… Công dụng
+ Chống nóng chủ yếu trong
mùa hè vì nó đơn giản và ít tốn
kém về mặt kinh tế
+ Thường dùng để làm khô quần
áo, tóc, khăn tắm,…
+ Nếu sử dụng không hợp lý thì
có thể ảnh hưởng không tốt đến
sức khoẻ
- Cách dùng
+ Thời gian ngồi quạt mỗi lần
khoảng 30- 60 phút là hợp lý
+ Dùng đúng công suất, thời
gian sử dụng hợp lí và đem đi
bảo trì nếu thấy có trục trặc gì để
tránh nguy hiểm
c. Kết bài: Quạt máy là một vật
dụng rất cần thiết cho đời sống
của chúng ta. Nếu ta sử dụng
đúng cách, nó sẽ đạt hiểu quả
cao, hết công suất.
2/Đề bài: Thuyết minh cái nón
a. Mở bài: Nón là một vật dụng,
quen thuộc của người phụ nữ
VN
17
b. Thân bài: Giới thiệu, trình
bày đặc điểm của chiếc nón
- Lịch sử của cái nón:
+ Từ rất lâu khi con người lao
động sản xuất...=> nhu cầu bảo
vệ bản thân trước sự bất thường
của thời tiết.
+ Nơi làm nón nổi tiếng và lâu
đời nhất: Làng Tây Hồ, thành
phố Huế.
- Cấu tạo:
+ Trước: nón phẳng như cái
mâm, ngoài cùng có đường
thành nhô cao
+ Nay: Nón hình chóp nhọn
Gồm: Khung nón, lá nón, quai
nón
- Cách làm nón:
+ Chuẩn bị nguyên liệu: cật tre,
lá nón, chỉ màu, quai nón
+ Cách làm: Làm khung, cách
khâu, trang trí
- Công dụng: che mưa, nắng, tôn
thêm vẻ đẹp duyên dáng cho
người phụ nữ.
c. Kết bài: Nón là nét đẹp tinh
tế mang bản sắc độc đáo văn hoá
Việt Nam cần được giữ gìn, lưu
truyền.
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: rèn kĩ năng viết đoan văn thuyết minh
Luyện tập
II/ Luyện tập
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Viết phần Mở bài, kết bài
vụ:
Yêu cầu hs viết đoạn mb,kb cho Viết đoan văn thuyết minh
dàn bài đã lập
có sử dụng bpnt?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs thực hành viết đoạn văn, hoạt
động cã nhân
18
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
hs
- Yêu cầu hs viết phần mb, kb
- Giáo viên chốt ý.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học
b. Nội dung: Cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh ?
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
P. Hiệu trưởng kí duyệt tuần 01
Ngày /9/2022
Quách Trang Hồng Hạ
19
 









Các ý kiến mới nhất