phiếu ôn tập hè (TV3- số 4)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thu Trang
Ngày gửi: 14h:45' 08-07-2008
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thu Trang
Ngày gửi: 14h:45' 08-07-2008
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
phiếu học tập (Số 4)
Họ và tên:......................................
Điểm
Lời phê của cô giáo
I. Luyện từ và câu:
1. Chọn từ ngữ gợi tả, gợi cảm điền vào chỗ trống để câu văn diễn tả cụ thể, sinh động:
a) Trên vòm cây, bầy chim hót..............................................................
b) Đàn cò bay...................trên cánh đồng rộng.....................................
c) Ngọn núi cao.....................nổi bật giữa bầu trời xanh........................
2. Gạch chân những sự vật đợc nhân hoá, khoanh tròn những từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá.
a) Muôn nghìn cây mía
Múa gơm.
Kiến
Hành quân
Đầy đờng.
...
Cỏ gà rung tai
Nghe.
Bụi tre
Tần ngần
Gỡ tóc.
Hàng bởi đu đa
Bế lũ con
Đầu tròn
Trọc lốc.
...
Cây dừa
Sải tay
Bơi.
Ngọn mùng tơi
Nhảy múa...
b) Nhảy ra ngoài bao vỏ
Que diêm trốn đi chơi
Huyênh hoang khoe đầu đỏ
Đắc chí nghênh ngang cời.
Chúng bạn không một lời
(Chấp gì anh kiêu ngạo)
Càng đợc thể ra oai
Diêm cất lời khệnh khạng:
“Ta đây làm ánh sáng
Soi cho cả muôn loài”
3. Viết lại những câu văn dới đây cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng cách nói nhân hoá.
a) Chiếc cần trục đang bốc dỡ hàng ở bến cảng.
......................................................................................................................
b) Con sông mùa lũ chảy nhanh ra biển.
......................................................................................................................
c) Mấy con chim hót ríu rít trên cây.
......................................................................................................................
d) Chiếc lá vàng từ trên cây rơi xuống.
......................................................................................................................
4. Dùng dấu phẩy để phân cách từng sự vật, sự việc, hiện tợng hoặc con ngời đợc nêu trong bộ phận chủ ngữ của câu ở những đoạn trích dới đây:
a) Các vờn nhãn vờn vải đang trổ hoa. Ngô đỗ lạc khoai cà chen nhau xanh rờn phủ kín các bãi cát mùa này phơi cạn.
b) Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Cây lan cây huệ cây hồng nói chuyện bằng hơng, bằng hoa. Cây mơ cây cải nói chuyện bằng lá. Cây bầu cay bí nói chuyện bằng quả. Cây khoai cây dong nói bằng củ, bằng rễ...Phải yêu vờn nh Loan mới hiểu đợc lời nói của các loài cây.
c) Đà Lạt giống nh một vờn lớn của hoa trái xứ lạnh. Những vờn lê vờn táo trĩu quả. Su hào xà lách cải bắp cũng mơn mởn nối liền với thảm cỏ xanh trải nghiêng dới chân núi.
5. Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn sau, rồi gạch chân bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ở đâu?”
Nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội, hồ Gơm nh một chiếc gơng soi lớn hình bầu dục. Giữa hồ, trên thảm cỏ xanh, Tháp Rùa nổi lên lung linh. Khi mây bay gió thổi, Tháp Rùa nh dính vào nền trời bồng bềnh xuôi ngợc gió mây.
II. Tập làm văn:
Đề bài: Viết một đoạn văn (7-> 10 câu) kể về một đồ vật của em mà em yêu thích trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất