Tập 1 - Chương 3: Số nguyên - Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thành
Ngày gửi: 15h:38' 06-10-2026
Dung lượng: 79.4 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thành
Ngày gửi: 15h:38' 06-10-2026
Dung lượng: 79.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI 14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ số nguyên.
- Nhận biết được tính chất của phép cộng số nguyên.
- Nhận biết được số đối của một số nguyên.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các quy tắc cộng, trừ số nguyên trong tính toán.
+ Vận dụng được các tính chất của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán liên quan đến cộng và trừ số nguyên có nội dung thực
tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
4. Năng lực số tích hợp
- (1.3TC1b) Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS sắp xếp các phép cộng,
phép trừ số nguyên, vị trí trên trục số và các bước tính theo bảng/phiếu số có cấu
trúc; biết tổ chức dữ liệu theo dấu, phần số tự nhiên và kết quả để dễ kiểm tra.
- (3.1TC1b) Phát triển nội dung số: HS tạo và chỉnh sửa nội dung số thông thường
như trục số có chú thích, bảng quy tắc, thẻ ghi nhớ hoặc sơ đồ tóm tắt về cộng, trừ
số nguyên và các tính chất của phép cộng.
- (5.2TC1b) Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ: HS lựa chọn công cụ số
thông thường, phù hợp như trục số tương tác/GeoGebra, bảng tính, máy tính cầm
tay, Plickers/Quizizz/Google Forms để mô phỏng, kiểm tra kết quả và luyện tập
sau khi đã tự lập luận.
- (2.4TC1a) Hợp tác thông qua công nghệ số: HS lựa chọn và sử dụng Google
Docs/Padlet/bảng tương tác số hoặc công cụ tương đương để phân công nhiệm vụ,
cùng nhập kết quả, phản hồi và thống nhất cách giải trong hoạt động nhóm.
5. Năng lực AI tích hợp
- (6.A1.3) Kiểm tra lại kết quả do AI đưa ra: HS thực hiện kiểm tra lại kết quả do
AI cung cấp bằng phép tính, quy tắc trong SGK hoặc trao đổi với GV trước khi sử
dụng; hình thành thói quen “con người quyết định cuối cùng”. Trong Bài 14, mã
này tích hợp tại Hoạt động 3 - Tính chất của phép cộng.
- (6.A3.2) Học hỏi và phát triển với AI: HS sử dụng công cụ AI phù hợp lứa tuổi
theo hướng dẫn của GV để hỗ trợ một nhiệm vụ học tập đơn giản về phép trừ số
nguyên, sau đó tự trình bày lời giải và nêu lại điều mình học thêm. Trong Bài 14,
mã này tích hợp tại Hoạt động 4 - Trừ hai số nguyên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị vẽ sẵn ( trên giấy hoặc tệp trình chiếu) hình minh họa một số
phép toán sẽ sử dụng trong bài.
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, đọc lại vấn đề biểu diễn số
nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số.
3. Học liệu và công cụ số tích hợp
- Máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng, máy chiếu; trục số tương tác/GeoGebra
hoặc tệp trình chiếu để mô phỏng phép cộng, phép trừ số nguyên trên trục số.
- Google Docs/Padlet/Google Sheets hoặc bảng tương tác số để tổ chức dữ liệu và
hợp tác nhóm; Canva/PowerPoint/Mindmap để tạo bảng quy tắc, thẻ ghi nhớ hoặc
sơ đồ tóm tắt.
- Plickers/Quizizz/Google Forms hoặc phiếu tương tác số để kiểm tra nhanh, luyện
tập và nhận phản hồi sau khi HS tự thực hiện phép tính.
4. Công cụ AI tích hợp
- ChatGPT/Gemini được sử dụng có kiểm soát tại Hoạt động 3 và Hoạt động 4. HS
phải tự thực hiện phép tính trước; AI chỉ hỗ trợ tạo/kiểm tra ví dụ hoặc gợi ý thêm
tình huống. Mọi đầu ra AI đều phải được HS đối chiếu với quy tắc, SGK và xác
nhận lại trước khi sử dụng; không dùng AI thay cho tư duy và lập luận toán học.
Bảng tích hợp năng lực số trong bài học
Hoạt động
Mã
Tên năng lực
STT
Yêu cầu tích hợp trong Bài 14 gắn với bài
NLS
số
học
1 1.3TC1b Quản lí dữ HS sắp xếp phép tính, dấu, Hoạt động 1;
liệu, thông tin phần số tự nhiên, vị trí trên trục Hoạt động 2;
và nội dung số và kết quả trong bảng/phiếu Hoạt động 4
số
2
3
4
số có cấu trúc.
HS tạo trục số có chú thích,
Phát triển nội bảng quy tắc, thẻ ghi nhớ hoặc
3.1TC1b
dung số
sơ đồ số về cộng và trừ số
nguyên.
Xác định nhu HS lựa chọn công cụ số phù
cầu và giải hợp để mô phỏng, kiểm tra kết
5.2TC1b
pháp
công quả và luyện tập sau khi tự lập
nghệ
luận.
HS sử dụng công cụ số để phân
Hợp tác thông
công, cùng nhập dữ liệu, phản
2.4TC1a qua công nghệ
hồi và thống nhất cách giải
số
trong nhiệm vụ nhóm.
Bảng tích hợp năng lực AI trong bài học
Mã
STT
NL AI
Năng lực AI
1
Kiểm tra lại
6.A1.3 kết quả do AI
đưa ra
2
Học hỏi và
6.A3.2 phát triển với
AI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Yêu cầu tích hợp trong Bài 14
HS dùng AI tạo/kiểm tra ví dụ
về tính giao hoán, kết hợp; tự
tính từng vế, đối chiếu với quy
tắc/SGK, phát hiện và sửa nội
dung chưa chính xác trước khi
sử dụng.
HS dùng ChatGPT/Gemini theo
hướng dẫn của GV để nhận
thêm phép trừ số nguyên hoặc
tình huống tương tự; tự giải và
nêu lại điều học thêm từ nhiệm
vụ.
Hoạt động 1;
Hoạt động 4;
Luyện tập
Khởi động;
Hoạt động 4;
Luyện tập
Hoạt động 2;
Luyện tập
Hoạt động
gắn với bài
học
Hoạt động 3
Hoạt động 4
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ số nguyên. HS hiểu
bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (-5).
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn ( Lạng
Sơn) vào một ngày mùa dông là -3oC . Nếu ban đêm giảm thêm 5oC nữa thì nhiệt
độ ở đó sẽ là bao nhiêu?”
* Ứng dụng năng lực số:
- HS lựa chọn trục số tương tác/GeoGebra hoặc tệp trình chiếu để mô phỏng nhiệt
độ từ -3°C giảm thêm 5°C; sau khi tự dự đoán, HS dùng công cụ để kiểm tra vị trí
cuối cùng trên trục số và nêu vì sao công cụ phù hợp với nhiệm vụ (5.2TC1b).
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Ảnh/chụp màn hình trục số mô phỏng sự thay đổi nhiệt độ và ghi chú ngắn về
công cụ số đã chọn.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (5). Để biết cách tính kết quả chính xác của bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về
các tính chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm
nay?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên cùng dấu
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyễn âm bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hình thành kĩ năng cộng hai số nguyên âm.
+ Củng cố ý nghĩa số nguyên âm và kĩ năng cộng hai số nguyên âm trong bài toán
thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
+ GV nhắc lại về minh họa phép cộng hai số Cộng hai số nguyên âm
tự nhiên trên tia số và giới thiệu số âm gồm + HĐ1: Điểm A biểu diễn số -3
hai phần: phần dấu và phần số tự nhiên.
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
động: HĐ1; HĐ2.
+ HĐ2: Điểm B biểu diễn số-8
(-3) + (-5) = -8
+ GV chữa, minh họa và phân tích trên bảng
cho HS dễ hình dung.
+ GV dẫn dắt, đi đến quy tắc cộng hai số
nguyên âm trong hộp kiến thức.
+ GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc.
* Quy tắc cộng hai số nguyên
âm:
+ GV lưu ý cho HS : Tổng của hai số nguyên Muốn cộng hai số nguyên âm, ta
cộng phần số tự nhiên của chúng
âm là một số nguyên âm.
+ GV hướng dẫn, phân tích Ví dụ 1 để HS với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết
quả.
hiểu rõ quy tắc.
+ GV cho 2 HS lên bảng trình bày Luyện tập Luyện tập 1:
(-12) + (-48) = - ( 12 + 48) = -60
1. Dưới lớp trinh bày vào vở.
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính (-236) + (-1 025) = - 1261
Vận dụng 1:
toán:
+ HS thảo luận cặp đôi suy nghĩ và hoàn Điểm A nằm ở độ cao:
-(135 +45) = 180 (m)
thành Vận dụng 1.
+ HS vận dụng kiến thức hoàn thành Bài 3.9 Bài 3.9:
( GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, a) (-7) + (-2) = -(7+2) = -9
dưới lớp trình bày vở)
b) (-8) + (-5) = - (8+5) = - 13
* Ứng dụng năng lực số:
- HS dùng trục số số/GeoGebra hoặc phiếu
số để biểu diễn các bước di chuyển khi cộng
hai số nguyên âm; ghi có cấu trúc “số hạng 1
- số hạng 2 - hướng di chuyển - điểm kết
thúc - tổng” (1.3TC1b).
- HS tạo một trục số có chú thích hoặc thẻ
ghi nhớ số về quy tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu, kèm ít nhất một ví dụ do bản thân
tự tính (3.1TC1b).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
c) (-11) + (-7) = - (11+7) = -18
d) (-6) + (-15) = - (6 + 15) = -21
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Trục số số/phiếu có cấu trúc thể
hiện phép cộng hai số nguyên âm;
thẻ ghi nhớ hoặc ảnh chú thích
quy tắc cộng hai số nguyên cùng
dấu.
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1
học sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số
nguyên âm
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên khác dấu
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết số đối của một số nguyên cho trước.
+ Luyện kĩ năng tìm số đối và khắc sâu ý nghĩa hình học của số đối.
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu và vận dụng vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
+ GV phân tích kiến thức Hai số đối nhau
* Hai số đối nhau
=> Quy tắc tìm số đối của một số: Muốn Muốn tìm số đối của một số, ta chỉ
tìm số đối của một số ta chỉ việc đổi dấu việc đổi đấu của nó.
của nó.
?.
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành ?
Số đối của -4 là 4
+ GV phân tích, nêu chú ý và nhấn mạnh Sô đối của -5 là 5
cho HS ghi nhớ.
Số đối của 9 là -9
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành Luyện Số đối của -11 là 11
tập 2. ( Gọi 1,2 HS lên bảng làm, dưới lớp Chú ý:
làm vở)
1. Ta quy ước số đối của 0 là chính
+ GV gọi 1 HS đọc bài toán mở đầu trong nó.
Tổng của hai số nguyên khác dấu.
2. Tổng của hai số đốiluôn bằng 0
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt 3. Số đối của số nguyên a là –a. Số
động: HĐ3, HĐ4. ( chú ý mỗi hoạt động đối của –a là - (-a) = a
ứng với 1 phép cộng: (-5) +3 và (-5) + 8.
Luyện tập 2:
+ GV phân tích, dẫn dắt rút ra Quy tắc Số đối của 5 là -5
cộng hai số nguyên khác dấu.
Số đối của -2 là 2.
+ GV gọi 1, 2 HS đọc lại quy tắc.
+ GV giảng, phân tích mẫu ý đầu Ví dụ 2 * Tổng của hai số nguyên khác
và viết đề lên bảng mời 2 HS lên thực dấu:
hiện, dưới lớp làm vào vở.
Quy tắc cộng hai số nguyên khác
+ GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 3.
dấu:
+ GV hướng dẫn, HS tự hoàn thành bài 1. Hai số nguyên đối nhau thì có
tập Vận dụng 2.
tổng bằng 0.
+ GV tổ chức và hướng dẫn cho HS trao 2. Muốn cộng hai số nguyên khác
đổi trong lớp nhóm đôi phần Tranh luận dấu ( không đối nhau), ta tìm hiệu
tìm ra câu trả lời.
hai phần số tự nhiên của chúng ( số
* Ứng dụng năng lực số:
- HS tổ chức các ví dụ cộng hai số nguyên
khác dấu trong bảng dùng chung gồm: hai
số hạng - phần số tự nhiên - hiệu hai phần
số tự nhiên - dấu của kết quả - tổng; sắp
xếp dữ liệu để nhận ra quy tắc (1.3TC1b).
- Các nhóm cộng tác trên Google
Docs/Padlet/bảng tương tác số: phân công
thành viên nhập ví dụ, kiểm tra dấu và
phép tính, phản hồi chéo rồi thống nhất
kết luận về cộng hai số nguyên khác dấu
(2.4TC1a).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm
được dấu của số có phần số tự nhiên
lớn hơn.
Luyện tập 3:
a) 203 + (-195) = 203 – 195 = 8
b) (-137) + 86 = - ( 137 -86) = -51
Vận dụng 2:
Ngày hôm sau máy thăm dò hoặt
động ở độ cao:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và -946 + 55 = -891 (m)
hoàn thành các yêu cầu.
Tranh luận 2:
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Tổng của hai số nguyên khác dấu là
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
số âm nếu phần số tự nhiên của số
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên âm lớn hơn số dương và ngược lại.
bảng, hoàn thành vở.
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Bảng dữ liệu số về các trường hợp
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
cộng khác dấu; bản ghi phân công,
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng phản hồi và kết quả thống nhất của
nhóm.
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1
học sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết các tính chất của phép cộng.
+ Luyện kĩ năng áp dụng các tính chất của phép cộng số nguyên để tính hợp lí.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất của phép cộng
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động: + HĐ5:
HĐ5, HĐ6.
a + b = -7 + 11 = 4
+ GV giải thích ý nghĩa của hai cặp biểu thức, b + a = 11 + (-7) = 4
dẫn dắt và đi đến kết luận.
=> a + b = b + a
+ GV phân tích các tính chất và lưu ý cho HS:
+ HĐ6:
Mỗi số cộng với 0 cũng bằng chính số đó: (a+ b) + c = [2 + (-4)] + (-6) =
a+0=0+a=a
(-2) + (-6) = -8
Nói đến tổng của nhiều số nguyên tương tự a + ( b+ c) = 2 + [(-4) + (-6)] =
như số tự nhiên.
2 + (-10) = -8
+ GV hướng dẫn, giải thích các bước làm cho * Tính chất:
HS Ví dụ 3 để HS linh hoạt các tính chất.
+ Giao hoán: a + b = b +a
+ GV hướng dẫn, trao đổi hướng làm của Luyện + Kết hợp: (a +b) + c = a + (b
tập 4 rồi yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày.
+ c)
Chú ý:
* Ứng dụng năng lực AI:
- Sau khi tự thực hiện HĐ5, HĐ6 và nêu dự
1. a + 0 = 0 + a = a
đoán về tính giao hoán, kết hợp, HS dùng
ChatGPT/Gemini yêu cầu tạo 2-3 bộ số nguyên 2. Ta nói đến tổng của nhiều
a, b, c và các phép tính minh họa a + b = b + a;
(a + b) + c = a + (b + c).
- HS tự tính từng vế, đối chiếu kết quả AI với
phép tính và quy tắc trong SGK; nếu có nội
dung sai hoặc chưa hợp lí, HS chỉ ra, chỉnh sửa
và chỉ sử dụng kết quả sau khi đã kiểm tra
(6.A1.3).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
số nguyên tương tự như số tự
nhiên.
Luyện tập 4:
a) (-2019) + (-550) + (-451) =
[(-2019) + (-451)] + (-550) = 2470 + (-550) = -3020
b) (-2) + 5+ (-6) + 9 = 3 + 3 =
6
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
* Sản phẩm/minh chứng
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, năng lực AI:
- Phiếu đối chiếu “Ví dụ AI hoàn thành vở.
Kết quả HS tự tính - Căn cứ
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
kiểm tra - Nhận xét/điều chỉnh
- Kết luận”; ít nhất một ví dụ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
do AI đưa ra được HS xác
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh thực bằng phép tính và quy tắc
(6.A1.3).
nhắc lại: Các tính chất của phép cộng.
Hoạt động 4: Trừ hai số nguyên
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách thực hiện phép trừ ( Quy tắc trừ hai số nguyên)
+ Hình thành và luyện kĩ năng trừ hai số.
+Áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Trừ hai số nguyên
+ GV cho HS thực hiện lần lượt HĐ7, HĐ8 + HĐ7:
( GV gợi ý, hướng dẫn cho HS)
C1: Hiệu số tiền lãi và số tiền lỗ là:
+ GV phân tích dẫn dắt => Quy tắc trừ hai 5 – 2 = 3.
số nguyên.
Vậy cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.
+ GV phân tích mẫu cho HS Ví dụ 4 để HS C2:
hiểu hơn về quy tắc trừ.
Lỗ 2 triệu nghĩa là lãi (-2) triệu
+ GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày Vậy cửa hàng đó lãi:
Luyện tập 5, các HS ở dưới trình bày vào 5 + (-2) = 3 ( triệu đồng)
vở.
+ HĐ8:
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành Vận Dự đoán: 3 – 4 = 3+ (-4)
dụng 3.
* Ứng dụng năng lực số:
- HS tạo bảng/sơ đồ số chuyển phép trừ a b thành phép cộng a + (-b), dùng mũi tên
hoặc chú thích để thể hiện “giữ số bị trừ đổi phép trừ thành cộng - lấy số đối của số
trừ” (3.1TC1b).
- Sau khi tự làm Luyện tập 5/Vận dụng 3,
HS lựa chọn máy tính cầm tay hoặc phiếu
tương tác số để kiểm tra kết quả; nêu ngắn
gọn vì sao công cụ phù hợp với việc kiểm
tra phép tính nhưng không thay thế quy tắc
(5.2TC1b).
- HS sắp xếp một số phép trừ theo bảng “a
- b - số đối của b - phép cộng tương đương
- kết quả” để dễ truy xuất và so sánh
(1.3TC1b).
* Ứng dụng năng lực AI:
- Sau khi tự làm Luyện tập 5/Vận dụng 3,
HS dùng ChatGPT/Gemini theo hướng dẫn
của GV để yêu cầu gợi ý 1-2 phép trừ số
nguyên hoặc tình huống thực tế tương tự;
HS tự giải, so sánh với gợi ý AI và nêu lại
3 – 5 = 3 + (-5)
Luyện tập 5:
a) 5 – (-3) = 5 + 3 = 8
b) (-7) – 8 = -15
Vận dụng 3:
Nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở
độ cao 10 000m và khi hạ cánh
chênh lệch nhau:
27 –(-48) = 75 (oC)
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Sơ đồ/bảng số về quy tắc trừ hai
số nguyên; kết quả kiểm tra bằng
công cụ số và phần đối chiếu với
bài làm của HS.
* Sản phẩm/minh chứng năng
lực AI:
- Một bài/tình huống do AI gợi ý
(nếu sử dụng), lời giải do HS tự
thực hiện và ghi chú ngắn “AI hỗ
điều mình học thêm về quy tắc a - b = a + trợ gì - em học thêm điều gì”
(-b) (6.A3.2).
(6.A3.2).
- AI chỉ hỗ trợ tạo tình huống/gợi ý; HS
không sao chép lời giải và phải tự trình bày
cách làm bằng kiến thức đã học.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1
học sinh nhắc lại: Quy tắc trừ hai số
nguyên .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 3.12 ; 3.15 ; 3.16
* Ứng dụng năng lực số:
- HS theo nhóm tạo một bảng tóm tắt/thẻ ghi nhớ số ngắn bằng
Canva/PowerPoint/Mindmap về: cộng cùng dấu - cộng khác dấu - tính chất phép
cộng - trừ hai số nguyên (3.1TC1b).
- Nhóm sử dụng tài liệu dùng chung để phân công mỗi thành viên kiểm tra một
nhóm bài tập, phản hồi lỗi dấu/phép tính và thống nhất bản sửa trước khi nộp
(2.4TC1a).
- HS lựa chọn Quizizz/Google Forms/Plickers hoặc máy tính cầm tay để kiểm tra
nhanh một số kết quả sau khi đã tự tính; công cụ chỉ dùng để phản hồi và phát hiện
lỗi (5.2TC1b).
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Bảng tóm tắt/thẻ ghi nhớ số; kết quả luyện tập số và bản ghi lỗi đã được nhóm
phản hồi, chỉnh sửa.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 3.12 :
a) 9 - (-2) = 9 + 2 = 11
b) (-7) – 4 = - ( 7+4) = -11
c) 27 – 30 = -3
d) (-63) – (-15) = - 63 + 15 = - 48
Bài 3.15 :
a) (-3) + (-2) = -5
b) (-8)-7 = - 15
c) (-35) + (-15) = -50
d) 12 – (-8) = 20
Bài 3.16 :
a) 152 + (-73) – (-18) - 127
b) 7 + 8 + (-9) + (-10)
= [152 – (-18)] – (127 +73)
= 15 + (-19)
=
= -4
=
170
-
200
-30
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 3.13 ; 3.14
Bài 3.13 :
a) Hai ca nô cách nhau : 11 - 6 = 5 (km)
b) Hai ca nô cách nhau : 11 –(-6) = 17 (km)
Bài 3.14 :
a)
(-5) + 3 = -2 hoặc (-5) – (-3)
b)
2 + (-5) = -3 hoặc 2 -5 = -3
* Ứng dụng năng lực số:
- HS dùng hình trục số dạng số để chú thích hướng và độ dài dịch chuyển trong Bài
3.13 hoặc 3.14; lưu sản phẩm cùng lời giải để thể hiện mối liên hệ giữa hình biểu
diễn và phép cộng/trừ số nguyên (3.1TC1b).
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Hình trục số đã chú thích kèm phép tính và kết luận tương ứng.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá
gia các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát
hiện công việc.
Hoạt
động 3
- Hệ thống câu
tích
hỏi và bài tập
hợp
6.A1.3;
- Trao đổi, thảo
Hoạt
luận.
động 4
tích
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết - Bảng kiểm sản
phẩm/minh
nhân.
trình, tương tác với
chứng
NLS;
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
bảng dữ liệu số,
trục số chú
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
thích, sơ đồ/thẻ
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ, ghi nhớ và kết
quả phiếu tương
thể)
cảm xúc của HS.
tác.
- Phiếu đối
chiếu “Ví dụ AI
- HS tự tính Căn cứ kiểm tra
- Nhận xét/điều
chỉnh” ở Hoạt
động 3 (6.A1.3).
- Phiếu học tập
Hoạt động 4:
bài/tình huống
AI gợi ý, lời
giải HS tự thực
hiện và ghi chú
“AI hỗ trợ gì em học thêm
điều
gì”
(6.A3.2).
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các quy tắc cộng trừ số nguyên
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm Bài 3.26 và 3.28 (SGK –tr69)
- Chuẩn bị bài mới “ Quy tắc dấu ngoặc”
hợp
6.A3.2.
AI chỉ
hỗ trợ
học
tập, HS
tự tính
toán,
kiểm
chứng
và
quyết
định
kết quả
cuối
cùng.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ số nguyên.
- Nhận biết được tính chất của phép cộng số nguyên.
- Nhận biết được số đối của một số nguyên.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các quy tắc cộng, trừ số nguyên trong tính toán.
+ Vận dụng được các tính chất của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán liên quan đến cộng và trừ số nguyên có nội dung thực
tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
4. Năng lực số tích hợp
- (1.3TC1b) Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS sắp xếp các phép cộng,
phép trừ số nguyên, vị trí trên trục số và các bước tính theo bảng/phiếu số có cấu
trúc; biết tổ chức dữ liệu theo dấu, phần số tự nhiên và kết quả để dễ kiểm tra.
- (3.1TC1b) Phát triển nội dung số: HS tạo và chỉnh sửa nội dung số thông thường
như trục số có chú thích, bảng quy tắc, thẻ ghi nhớ hoặc sơ đồ tóm tắt về cộng, trừ
số nguyên và các tính chất của phép cộng.
- (5.2TC1b) Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ: HS lựa chọn công cụ số
thông thường, phù hợp như trục số tương tác/GeoGebra, bảng tính, máy tính cầm
tay, Plickers/Quizizz/Google Forms để mô phỏng, kiểm tra kết quả và luyện tập
sau khi đã tự lập luận.
- (2.4TC1a) Hợp tác thông qua công nghệ số: HS lựa chọn và sử dụng Google
Docs/Padlet/bảng tương tác số hoặc công cụ tương đương để phân công nhiệm vụ,
cùng nhập kết quả, phản hồi và thống nhất cách giải trong hoạt động nhóm.
5. Năng lực AI tích hợp
- (6.A1.3) Kiểm tra lại kết quả do AI đưa ra: HS thực hiện kiểm tra lại kết quả do
AI cung cấp bằng phép tính, quy tắc trong SGK hoặc trao đổi với GV trước khi sử
dụng; hình thành thói quen “con người quyết định cuối cùng”. Trong Bài 14, mã
này tích hợp tại Hoạt động 3 - Tính chất của phép cộng.
- (6.A3.2) Học hỏi và phát triển với AI: HS sử dụng công cụ AI phù hợp lứa tuổi
theo hướng dẫn của GV để hỗ trợ một nhiệm vụ học tập đơn giản về phép trừ số
nguyên, sau đó tự trình bày lời giải và nêu lại điều mình học thêm. Trong Bài 14,
mã này tích hợp tại Hoạt động 4 - Trừ hai số nguyên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị vẽ sẵn ( trên giấy hoặc tệp trình chiếu) hình minh họa một số
phép toán sẽ sử dụng trong bài.
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, đọc lại vấn đề biểu diễn số
nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số.
3. Học liệu và công cụ số tích hợp
- Máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng, máy chiếu; trục số tương tác/GeoGebra
hoặc tệp trình chiếu để mô phỏng phép cộng, phép trừ số nguyên trên trục số.
- Google Docs/Padlet/Google Sheets hoặc bảng tương tác số để tổ chức dữ liệu và
hợp tác nhóm; Canva/PowerPoint/Mindmap để tạo bảng quy tắc, thẻ ghi nhớ hoặc
sơ đồ tóm tắt.
- Plickers/Quizizz/Google Forms hoặc phiếu tương tác số để kiểm tra nhanh, luyện
tập và nhận phản hồi sau khi HS tự thực hiện phép tính.
4. Công cụ AI tích hợp
- ChatGPT/Gemini được sử dụng có kiểm soát tại Hoạt động 3 và Hoạt động 4. HS
phải tự thực hiện phép tính trước; AI chỉ hỗ trợ tạo/kiểm tra ví dụ hoặc gợi ý thêm
tình huống. Mọi đầu ra AI đều phải được HS đối chiếu với quy tắc, SGK và xác
nhận lại trước khi sử dụng; không dùng AI thay cho tư duy và lập luận toán học.
Bảng tích hợp năng lực số trong bài học
Hoạt động
Mã
Tên năng lực
STT
Yêu cầu tích hợp trong Bài 14 gắn với bài
NLS
số
học
1 1.3TC1b Quản lí dữ HS sắp xếp phép tính, dấu, Hoạt động 1;
liệu, thông tin phần số tự nhiên, vị trí trên trục Hoạt động 2;
và nội dung số và kết quả trong bảng/phiếu Hoạt động 4
số
2
3
4
số có cấu trúc.
HS tạo trục số có chú thích,
Phát triển nội bảng quy tắc, thẻ ghi nhớ hoặc
3.1TC1b
dung số
sơ đồ số về cộng và trừ số
nguyên.
Xác định nhu HS lựa chọn công cụ số phù
cầu và giải hợp để mô phỏng, kiểm tra kết
5.2TC1b
pháp
công quả và luyện tập sau khi tự lập
nghệ
luận.
HS sử dụng công cụ số để phân
Hợp tác thông
công, cùng nhập dữ liệu, phản
2.4TC1a qua công nghệ
hồi và thống nhất cách giải
số
trong nhiệm vụ nhóm.
Bảng tích hợp năng lực AI trong bài học
Mã
STT
NL AI
Năng lực AI
1
Kiểm tra lại
6.A1.3 kết quả do AI
đưa ra
2
Học hỏi và
6.A3.2 phát triển với
AI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Yêu cầu tích hợp trong Bài 14
HS dùng AI tạo/kiểm tra ví dụ
về tính giao hoán, kết hợp; tự
tính từng vế, đối chiếu với quy
tắc/SGK, phát hiện và sửa nội
dung chưa chính xác trước khi
sử dụng.
HS dùng ChatGPT/Gemini theo
hướng dẫn của GV để nhận
thêm phép trừ số nguyên hoặc
tình huống tương tự; tự giải và
nêu lại điều học thêm từ nhiệm
vụ.
Hoạt động 1;
Hoạt động 4;
Luyện tập
Khởi động;
Hoạt động 4;
Luyện tập
Hoạt động 2;
Luyện tập
Hoạt động
gắn với bài
học
Hoạt động 3
Hoạt động 4
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ số nguyên. HS hiểu
bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (-5).
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn ( Lạng
Sơn) vào một ngày mùa dông là -3oC . Nếu ban đêm giảm thêm 5oC nữa thì nhiệt
độ ở đó sẽ là bao nhiêu?”
* Ứng dụng năng lực số:
- HS lựa chọn trục số tương tác/GeoGebra hoặc tệp trình chiếu để mô phỏng nhiệt
độ từ -3°C giảm thêm 5°C; sau khi tự dự đoán, HS dùng công cụ để kiểm tra vị trí
cuối cùng trên trục số và nêu vì sao công cụ phù hợp với nhiệm vụ (5.2TC1b).
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Ảnh/chụp màn hình trục số mô phỏng sự thay đổi nhiệt độ và ghi chú ngắn về
công cụ số đã chọn.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (5). Để biết cách tính kết quả chính xác của bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về
các tính chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm
nay?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên cùng dấu
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyễn âm bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hình thành kĩ năng cộng hai số nguyên âm.
+ Củng cố ý nghĩa số nguyên âm và kĩ năng cộng hai số nguyên âm trong bài toán
thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
+ GV nhắc lại về minh họa phép cộng hai số Cộng hai số nguyên âm
tự nhiên trên tia số và giới thiệu số âm gồm + HĐ1: Điểm A biểu diễn số -3
hai phần: phần dấu và phần số tự nhiên.
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
động: HĐ1; HĐ2.
+ HĐ2: Điểm B biểu diễn số-8
(-3) + (-5) = -8
+ GV chữa, minh họa và phân tích trên bảng
cho HS dễ hình dung.
+ GV dẫn dắt, đi đến quy tắc cộng hai số
nguyên âm trong hộp kiến thức.
+ GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc.
* Quy tắc cộng hai số nguyên
âm:
+ GV lưu ý cho HS : Tổng của hai số nguyên Muốn cộng hai số nguyên âm, ta
cộng phần số tự nhiên của chúng
âm là một số nguyên âm.
+ GV hướng dẫn, phân tích Ví dụ 1 để HS với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết
quả.
hiểu rõ quy tắc.
+ GV cho 2 HS lên bảng trình bày Luyện tập Luyện tập 1:
(-12) + (-48) = - ( 12 + 48) = -60
1. Dưới lớp trinh bày vào vở.
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính (-236) + (-1 025) = - 1261
Vận dụng 1:
toán:
+ HS thảo luận cặp đôi suy nghĩ và hoàn Điểm A nằm ở độ cao:
-(135 +45) = 180 (m)
thành Vận dụng 1.
+ HS vận dụng kiến thức hoàn thành Bài 3.9 Bài 3.9:
( GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, a) (-7) + (-2) = -(7+2) = -9
dưới lớp trình bày vở)
b) (-8) + (-5) = - (8+5) = - 13
* Ứng dụng năng lực số:
- HS dùng trục số số/GeoGebra hoặc phiếu
số để biểu diễn các bước di chuyển khi cộng
hai số nguyên âm; ghi có cấu trúc “số hạng 1
- số hạng 2 - hướng di chuyển - điểm kết
thúc - tổng” (1.3TC1b).
- HS tạo một trục số có chú thích hoặc thẻ
ghi nhớ số về quy tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu, kèm ít nhất một ví dụ do bản thân
tự tính (3.1TC1b).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
c) (-11) + (-7) = - (11+7) = -18
d) (-6) + (-15) = - (6 + 15) = -21
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Trục số số/phiếu có cấu trúc thể
hiện phép cộng hai số nguyên âm;
thẻ ghi nhớ hoặc ảnh chú thích
quy tắc cộng hai số nguyên cùng
dấu.
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1
học sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số
nguyên âm
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên khác dấu
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết số đối của một số nguyên cho trước.
+ Luyện kĩ năng tìm số đối và khắc sâu ý nghĩa hình học của số đối.
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu và vận dụng vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
+ GV phân tích kiến thức Hai số đối nhau
* Hai số đối nhau
=> Quy tắc tìm số đối của một số: Muốn Muốn tìm số đối của một số, ta chỉ
tìm số đối của một số ta chỉ việc đổi dấu việc đổi đấu của nó.
của nó.
?.
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành ?
Số đối của -4 là 4
+ GV phân tích, nêu chú ý và nhấn mạnh Sô đối của -5 là 5
cho HS ghi nhớ.
Số đối của 9 là -9
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành Luyện Số đối của -11 là 11
tập 2. ( Gọi 1,2 HS lên bảng làm, dưới lớp Chú ý:
làm vở)
1. Ta quy ước số đối của 0 là chính
+ GV gọi 1 HS đọc bài toán mở đầu trong nó.
Tổng của hai số nguyên khác dấu.
2. Tổng của hai số đốiluôn bằng 0
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt 3. Số đối của số nguyên a là –a. Số
động: HĐ3, HĐ4. ( chú ý mỗi hoạt động đối của –a là - (-a) = a
ứng với 1 phép cộng: (-5) +3 và (-5) + 8.
Luyện tập 2:
+ GV phân tích, dẫn dắt rút ra Quy tắc Số đối của 5 là -5
cộng hai số nguyên khác dấu.
Số đối của -2 là 2.
+ GV gọi 1, 2 HS đọc lại quy tắc.
+ GV giảng, phân tích mẫu ý đầu Ví dụ 2 * Tổng của hai số nguyên khác
và viết đề lên bảng mời 2 HS lên thực dấu:
hiện, dưới lớp làm vào vở.
Quy tắc cộng hai số nguyên khác
+ GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 3.
dấu:
+ GV hướng dẫn, HS tự hoàn thành bài 1. Hai số nguyên đối nhau thì có
tập Vận dụng 2.
tổng bằng 0.
+ GV tổ chức và hướng dẫn cho HS trao 2. Muốn cộng hai số nguyên khác
đổi trong lớp nhóm đôi phần Tranh luận dấu ( không đối nhau), ta tìm hiệu
tìm ra câu trả lời.
hai phần số tự nhiên của chúng ( số
* Ứng dụng năng lực số:
- HS tổ chức các ví dụ cộng hai số nguyên
khác dấu trong bảng dùng chung gồm: hai
số hạng - phần số tự nhiên - hiệu hai phần
số tự nhiên - dấu của kết quả - tổng; sắp
xếp dữ liệu để nhận ra quy tắc (1.3TC1b).
- Các nhóm cộng tác trên Google
Docs/Padlet/bảng tương tác số: phân công
thành viên nhập ví dụ, kiểm tra dấu và
phép tính, phản hồi chéo rồi thống nhất
kết luận về cộng hai số nguyên khác dấu
(2.4TC1a).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm
được dấu của số có phần số tự nhiên
lớn hơn.
Luyện tập 3:
a) 203 + (-195) = 203 – 195 = 8
b) (-137) + 86 = - ( 137 -86) = -51
Vận dụng 2:
Ngày hôm sau máy thăm dò hoặt
động ở độ cao:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và -946 + 55 = -891 (m)
hoàn thành các yêu cầu.
Tranh luận 2:
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Tổng của hai số nguyên khác dấu là
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
số âm nếu phần số tự nhiên của số
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên âm lớn hơn số dương và ngược lại.
bảng, hoàn thành vở.
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Bảng dữ liệu số về các trường hợp
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
cộng khác dấu; bản ghi phân công,
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng phản hồi và kết quả thống nhất của
nhóm.
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1
học sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết các tính chất của phép cộng.
+ Luyện kĩ năng áp dụng các tính chất của phép cộng số nguyên để tính hợp lí.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất của phép cộng
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động: + HĐ5:
HĐ5, HĐ6.
a + b = -7 + 11 = 4
+ GV giải thích ý nghĩa của hai cặp biểu thức, b + a = 11 + (-7) = 4
dẫn dắt và đi đến kết luận.
=> a + b = b + a
+ GV phân tích các tính chất và lưu ý cho HS:
+ HĐ6:
Mỗi số cộng với 0 cũng bằng chính số đó: (a+ b) + c = [2 + (-4)] + (-6) =
a+0=0+a=a
(-2) + (-6) = -8
Nói đến tổng của nhiều số nguyên tương tự a + ( b+ c) = 2 + [(-4) + (-6)] =
như số tự nhiên.
2 + (-10) = -8
+ GV hướng dẫn, giải thích các bước làm cho * Tính chất:
HS Ví dụ 3 để HS linh hoạt các tính chất.
+ Giao hoán: a + b = b +a
+ GV hướng dẫn, trao đổi hướng làm của Luyện + Kết hợp: (a +b) + c = a + (b
tập 4 rồi yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày.
+ c)
Chú ý:
* Ứng dụng năng lực AI:
- Sau khi tự thực hiện HĐ5, HĐ6 và nêu dự
1. a + 0 = 0 + a = a
đoán về tính giao hoán, kết hợp, HS dùng
ChatGPT/Gemini yêu cầu tạo 2-3 bộ số nguyên 2. Ta nói đến tổng của nhiều
a, b, c và các phép tính minh họa a + b = b + a;
(a + b) + c = a + (b + c).
- HS tự tính từng vế, đối chiếu kết quả AI với
phép tính và quy tắc trong SGK; nếu có nội
dung sai hoặc chưa hợp lí, HS chỉ ra, chỉnh sửa
và chỉ sử dụng kết quả sau khi đã kiểm tra
(6.A1.3).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
số nguyên tương tự như số tự
nhiên.
Luyện tập 4:
a) (-2019) + (-550) + (-451) =
[(-2019) + (-451)] + (-550) = 2470 + (-550) = -3020
b) (-2) + 5+ (-6) + 9 = 3 + 3 =
6
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
* Sản phẩm/minh chứng
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, năng lực AI:
- Phiếu đối chiếu “Ví dụ AI hoàn thành vở.
Kết quả HS tự tính - Căn cứ
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
kiểm tra - Nhận xét/điều chỉnh
- Kết luận”; ít nhất một ví dụ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
do AI đưa ra được HS xác
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh thực bằng phép tính và quy tắc
(6.A1.3).
nhắc lại: Các tính chất của phép cộng.
Hoạt động 4: Trừ hai số nguyên
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách thực hiện phép trừ ( Quy tắc trừ hai số nguyên)
+ Hình thành và luyện kĩ năng trừ hai số.
+Áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Trừ hai số nguyên
+ GV cho HS thực hiện lần lượt HĐ7, HĐ8 + HĐ7:
( GV gợi ý, hướng dẫn cho HS)
C1: Hiệu số tiền lãi và số tiền lỗ là:
+ GV phân tích dẫn dắt => Quy tắc trừ hai 5 – 2 = 3.
số nguyên.
Vậy cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.
+ GV phân tích mẫu cho HS Ví dụ 4 để HS C2:
hiểu hơn về quy tắc trừ.
Lỗ 2 triệu nghĩa là lãi (-2) triệu
+ GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày Vậy cửa hàng đó lãi:
Luyện tập 5, các HS ở dưới trình bày vào 5 + (-2) = 3 ( triệu đồng)
vở.
+ HĐ8:
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành Vận Dự đoán: 3 – 4 = 3+ (-4)
dụng 3.
* Ứng dụng năng lực số:
- HS tạo bảng/sơ đồ số chuyển phép trừ a b thành phép cộng a + (-b), dùng mũi tên
hoặc chú thích để thể hiện “giữ số bị trừ đổi phép trừ thành cộng - lấy số đối của số
trừ” (3.1TC1b).
- Sau khi tự làm Luyện tập 5/Vận dụng 3,
HS lựa chọn máy tính cầm tay hoặc phiếu
tương tác số để kiểm tra kết quả; nêu ngắn
gọn vì sao công cụ phù hợp với việc kiểm
tra phép tính nhưng không thay thế quy tắc
(5.2TC1b).
- HS sắp xếp một số phép trừ theo bảng “a
- b - số đối của b - phép cộng tương đương
- kết quả” để dễ truy xuất và so sánh
(1.3TC1b).
* Ứng dụng năng lực AI:
- Sau khi tự làm Luyện tập 5/Vận dụng 3,
HS dùng ChatGPT/Gemini theo hướng dẫn
của GV để yêu cầu gợi ý 1-2 phép trừ số
nguyên hoặc tình huống thực tế tương tự;
HS tự giải, so sánh với gợi ý AI và nêu lại
3 – 5 = 3 + (-5)
Luyện tập 5:
a) 5 – (-3) = 5 + 3 = 8
b) (-7) – 8 = -15
Vận dụng 3:
Nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở
độ cao 10 000m và khi hạ cánh
chênh lệch nhau:
27 –(-48) = 75 (oC)
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Sơ đồ/bảng số về quy tắc trừ hai
số nguyên; kết quả kiểm tra bằng
công cụ số và phần đối chiếu với
bài làm của HS.
* Sản phẩm/minh chứng năng
lực AI:
- Một bài/tình huống do AI gợi ý
(nếu sử dụng), lời giải do HS tự
thực hiện và ghi chú ngắn “AI hỗ
điều mình học thêm về quy tắc a - b = a + trợ gì - em học thêm điều gì”
(-b) (6.A3.2).
(6.A3.2).
- AI chỉ hỗ trợ tạo tình huống/gợi ý; HS
không sao chép lời giải và phải tự trình bày
cách làm bằng kiến thức đã học.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1
học sinh nhắc lại: Quy tắc trừ hai số
nguyên .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 3.12 ; 3.15 ; 3.16
* Ứng dụng năng lực số:
- HS theo nhóm tạo một bảng tóm tắt/thẻ ghi nhớ số ngắn bằng
Canva/PowerPoint/Mindmap về: cộng cùng dấu - cộng khác dấu - tính chất phép
cộng - trừ hai số nguyên (3.1TC1b).
- Nhóm sử dụng tài liệu dùng chung để phân công mỗi thành viên kiểm tra một
nhóm bài tập, phản hồi lỗi dấu/phép tính và thống nhất bản sửa trước khi nộp
(2.4TC1a).
- HS lựa chọn Quizizz/Google Forms/Plickers hoặc máy tính cầm tay để kiểm tra
nhanh một số kết quả sau khi đã tự tính; công cụ chỉ dùng để phản hồi và phát hiện
lỗi (5.2TC1b).
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Bảng tóm tắt/thẻ ghi nhớ số; kết quả luyện tập số và bản ghi lỗi đã được nhóm
phản hồi, chỉnh sửa.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 3.12 :
a) 9 - (-2) = 9 + 2 = 11
b) (-7) – 4 = - ( 7+4) = -11
c) 27 – 30 = -3
d) (-63) – (-15) = - 63 + 15 = - 48
Bài 3.15 :
a) (-3) + (-2) = -5
b) (-8)-7 = - 15
c) (-35) + (-15) = -50
d) 12 – (-8) = 20
Bài 3.16 :
a) 152 + (-73) – (-18) - 127
b) 7 + 8 + (-9) + (-10)
= [152 – (-18)] – (127 +73)
= 15 + (-19)
=
= -4
=
170
-
200
-30
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 3.13 ; 3.14
Bài 3.13 :
a) Hai ca nô cách nhau : 11 - 6 = 5 (km)
b) Hai ca nô cách nhau : 11 –(-6) = 17 (km)
Bài 3.14 :
a)
(-5) + 3 = -2 hoặc (-5) – (-3)
b)
2 + (-5) = -3 hoặc 2 -5 = -3
* Ứng dụng năng lực số:
- HS dùng hình trục số dạng số để chú thích hướng và độ dài dịch chuyển trong Bài
3.13 hoặc 3.14; lưu sản phẩm cùng lời giải để thể hiện mối liên hệ giữa hình biểu
diễn và phép cộng/trừ số nguyên (3.1TC1b).
* Sản phẩm/minh chứng NLS:
- Hình trục số đã chú thích kèm phép tính và kết luận tương ứng.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá
gia các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát
hiện công việc.
Hoạt
động 3
- Hệ thống câu
tích
hỏi và bài tập
hợp
6.A1.3;
- Trao đổi, thảo
Hoạt
luận.
động 4
tích
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết - Bảng kiểm sản
phẩm/minh
nhân.
trình, tương tác với
chứng
NLS;
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
bảng dữ liệu số,
trục số chú
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
thích, sơ đồ/thẻ
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ, ghi nhớ và kết
quả phiếu tương
thể)
cảm xúc của HS.
tác.
- Phiếu đối
chiếu “Ví dụ AI
- HS tự tính Căn cứ kiểm tra
- Nhận xét/điều
chỉnh” ở Hoạt
động 3 (6.A1.3).
- Phiếu học tập
Hoạt động 4:
bài/tình huống
AI gợi ý, lời
giải HS tự thực
hiện và ghi chú
“AI hỗ trợ gì em học thêm
điều
gì”
(6.A3.2).
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các quy tắc cộng trừ số nguyên
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm Bài 3.26 và 3.28 (SGK –tr69)
- Chuẩn bị bài mới “ Quy tắc dấu ngoặc”
hợp
6.A3.2.
AI chỉ
hỗ trợ
học
tập, HS
tự tính
toán,
kiểm
chứng
và
quyết
định
kết quả
cuối
cùng.
 








Các ý kiến mới nhất