Phép cộng trong phạm vi 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Ngoan
Ngày gửi: 15h:38' 14-11-2015
Dung lượng: 15.6 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Ngoan
Ngày gửi: 15h:38' 14-11-2015
Dung lượng: 15.6 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
Bài: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7
I. MỤC TIÊU:
- KT:Thuộc bảng cộng và biết làm tính cộng trong phạm vi 7.
- KN: Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ.Làm BT1, BT2 (dòng 1), BT3 (dòng 1), BT4.
- TĐ: GD hs tính cẩn thận
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ học Toán, các mô hình phù hợp với nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
I. Giới thiệu bài:
II. Dạy bài mới:
1. Hướng dẫn HS thực hành và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7:
a). Hướng dẫn HS thành lập phép cộng 5+1, 1+5:
- GV đưa mô hình, nêu bài toán: Có 6 tam giác trắng, thêm 1 tam giác xanh. Hỏi có tất cả mấy tam giác?
- GV gọi HS nêu lại bài toán cá nhân, lớp.
- GV hỏi: Có tất cả mấy hình tam giác?
- GV nói: 6 thêm 1 là 7.
- GV yêu cầu HS lấy 6 que tính, sau đó lấy thêm 1 que tính, vừa làm vừa nói: 6 thêm 1 là 7.
- GV hỏi: 6 thêm 1 là 7. Vậy ta có phép tính gì?
- GV nhận xét và ghi bảng 6 + 1 = 7. Gọi HS đọc cá nhân, lớp.
- GV cho HS ghép phép tính 6+1=7.
- GV hướng dẫn tương tự phép tính cộng 1+6
- GV hỏi: “6 + 1 và 1 + 6 có điểm gì giống nhau?”
- GV nói: 6 + 1 bằng 1 + 6. Gọi HS nhắc lại.
b). Hướng dẫn HS học phép 5+2, 2+5, 4+3,3+4: Quy trình tương tự như hướng dẫn 6+1, 1+6.
c). Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
- GV cho HS đọc lại bảng cộng nhiều lần.
- GV xóa bảng từ từ không theo thứ tự và hỏi:
+ “6+1 bằng mấy?”
+ “5 cộng mấy bằng 7?”.
+ “7 bằng 3 cộng với mấy?”.
+………
2. Thực hành:
* Bài 1:
- GV ghi đề bài lên bảng và yêu cầu HS làm bài vào tập. 3 HS lần lượt làm bài trên bảng lớp.
- GV nhận xét, sửa bài cho HS.
* Bài 2:
- GV ghi đề bài tập dòng 1 lên bảng và yêu cầu HS làm bài vào tập .
* Bài 3:
- GV ghi đề bài dòng 1 lên bảng và yêu cầu HS làm bài vào tập.
* GV chấm chữa bài cho HS.
* Bài 4:
(a). GV cho HS tự nêu bài toán và tự làm bài vào SGK. 1 HS làm bảng lớp.
- GV yêu cầu HS đọc kết quả.
- GV ghi kết quả lên bảng
4+2=6
(b). Tiến hành tương tự như bài (a)
3+3=6
III. Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS thi đua đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 7.
- Dặn HS về nhà làm bài vào Vở bài tập toán.
- Nhận xét tiết học.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS nêu lại bài toán cá nhân, lớp.
- HS: Có tất cả 7 hình tam giác.
- HS lắng nghe.
- HS thực hành trên que tính và nói: 6 thêm 1 là 7.
- HS trả lời: ta có phép tính 6 + 1 = 7.
- HS đọc: 6 + 1 = 7 cá nhân, lớp.
- HS trả lời: đều có kết quả là 7.
- HS nhắc lại theo yêu cầu của GV.
- HS vừa làm vừa nhắc lại toàn bộ bảng cộng.
- HS trả lời:
+ 6+1 bằng 7
+5 cộng 2 bằng 7.
+7 bằng 3 cộng 4.
+……
- HS làm bài vào tập. 3 HS làm bảng lớp.
* Lời giải:
6 2 4 1 3 5
+ + + + + +
1 5 3 6 4 2
7 7 7 7 7 7
- HS làm bài.
* Lời giải:
7+0=7 1+6=7 3+4=7 2+5=7
- HS làm bài.
* Lời giải:
5+1+1=7 4
Bài: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7
I. MỤC TIÊU:
- KT:Thuộc bảng cộng và biết làm tính cộng trong phạm vi 7.
- KN: Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ.Làm BT1, BT2 (dòng 1), BT3 (dòng 1), BT4.
- TĐ: GD hs tính cẩn thận
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ học Toán, các mô hình phù hợp với nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
I. Giới thiệu bài:
II. Dạy bài mới:
1. Hướng dẫn HS thực hành và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7:
a). Hướng dẫn HS thành lập phép cộng 5+1, 1+5:
- GV đưa mô hình, nêu bài toán: Có 6 tam giác trắng, thêm 1 tam giác xanh. Hỏi có tất cả mấy tam giác?
- GV gọi HS nêu lại bài toán cá nhân, lớp.
- GV hỏi: Có tất cả mấy hình tam giác?
- GV nói: 6 thêm 1 là 7.
- GV yêu cầu HS lấy 6 que tính, sau đó lấy thêm 1 que tính, vừa làm vừa nói: 6 thêm 1 là 7.
- GV hỏi: 6 thêm 1 là 7. Vậy ta có phép tính gì?
- GV nhận xét và ghi bảng 6 + 1 = 7. Gọi HS đọc cá nhân, lớp.
- GV cho HS ghép phép tính 6+1=7.
- GV hướng dẫn tương tự phép tính cộng 1+6
- GV hỏi: “6 + 1 và 1 + 6 có điểm gì giống nhau?”
- GV nói: 6 + 1 bằng 1 + 6. Gọi HS nhắc lại.
b). Hướng dẫn HS học phép 5+2, 2+5, 4+3,3+4: Quy trình tương tự như hướng dẫn 6+1, 1+6.
c). Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
- GV cho HS đọc lại bảng cộng nhiều lần.
- GV xóa bảng từ từ không theo thứ tự và hỏi:
+ “6+1 bằng mấy?”
+ “5 cộng mấy bằng 7?”.
+ “7 bằng 3 cộng với mấy?”.
+………
2. Thực hành:
* Bài 1:
- GV ghi đề bài lên bảng và yêu cầu HS làm bài vào tập. 3 HS lần lượt làm bài trên bảng lớp.
- GV nhận xét, sửa bài cho HS.
* Bài 2:
- GV ghi đề bài tập dòng 1 lên bảng và yêu cầu HS làm bài vào tập .
* Bài 3:
- GV ghi đề bài dòng 1 lên bảng và yêu cầu HS làm bài vào tập.
* GV chấm chữa bài cho HS.
* Bài 4:
(a). GV cho HS tự nêu bài toán và tự làm bài vào SGK. 1 HS làm bảng lớp.
- GV yêu cầu HS đọc kết quả.
- GV ghi kết quả lên bảng
4+2=6
(b). Tiến hành tương tự như bài (a)
3+3=6
III. Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS thi đua đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 7.
- Dặn HS về nhà làm bài vào Vở bài tập toán.
- Nhận xét tiết học.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS nêu lại bài toán cá nhân, lớp.
- HS: Có tất cả 7 hình tam giác.
- HS lắng nghe.
- HS thực hành trên que tính và nói: 6 thêm 1 là 7.
- HS trả lời: ta có phép tính 6 + 1 = 7.
- HS đọc: 6 + 1 = 7 cá nhân, lớp.
- HS trả lời: đều có kết quả là 7.
- HS nhắc lại theo yêu cầu của GV.
- HS vừa làm vừa nhắc lại toàn bộ bảng cộng.
- HS trả lời:
+ 6+1 bằng 7
+5 cộng 2 bằng 7.
+7 bằng 3 cộng 4.
+……
- HS làm bài vào tập. 3 HS làm bảng lớp.
* Lời giải:
6 2 4 1 3 5
+ + + + + +
1 5 3 6 4 2
7 7 7 7 7 7
- HS làm bài.
* Lời giải:
7+0=7 1+6=7 3+4=7 2+5=7
- HS làm bài.
* Lời giải:
5+1+1=7 4
 








Các ý kiến mới nhất