Tìm kiếm Giáo án
Tập 1 - Chủ đề 6: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000 - Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 16h:36' 13-03-2025
Dung lượng: 758.2 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 16h:36' 13-03-2025
Dung lượng: 758.2 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
KẾ HOACH BÀI DẠY
Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 3)
Ngày dạy: Ngày … tháng … năm 20....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
( đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm);
- Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bảng nhóm, phiếu bài tập bài 5/103.
-SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, bảng con, vở Toán, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: 3 phút
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
Cách tiến hành:
-GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng ” để
- HS lắng nghe.
khởi động bài học.
-GVphổ biến cách chơi: Cả lớp cùng tham gia - HS tham gia chơi.
trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng ” cách chơi như sau:
Các em đọc thầm phép tính và tính nhẩm rồi
chọn đáp án đúng A hay B; C ghi vào bảng con,
bạn nào làm xong trước đưa bảng lên trước.
- HS tính nhẩm chọn đáp án
+Câu 1: Kết quả của phép tính 270 : 3 = ?
Câu 1: B
A. 9
B. 90
C. 900
Câu 2: C
+Câu 2: Kết quả của phép tính 812 : 4 = ?
A. 23
B. 32
C. 203
( Ở mỗi câu GV hỏi thêm vì sao em chọn đáp
án đó)
-HS giải thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia chơi.
- GV dẫn dắt vào bài mới : Các em vừa khởi
động ôn bài cũ chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số. Hôm nay các em tiếp tục học toán Bài 37:
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ (Tiết 3)
- HS lắng nghe.
-1 HS nhắc lại tên bài học.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:23 phút
Mục tiêu:
+ Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (đặt tính dạng rút
gọn và tính nhẩm);
+ Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính
Cách tiến hành:
Bài 1/102. Tính: (7phút) ( làm vở cá nhân)
a) 403 : 3
b) 518 : 5
c) 844 : 8
d)810 : 9
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-1 HS đọc yêu cầu
- GV chiếu mẫu Mẫu: 462 : 3 = ?
- GV ghi mẫu phép tính 462 : 3 theo cột dọc lên
bảng – Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con.
- GV gọi HS nêu lại cách tính:
-1 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con.
- HS trên bảng chia sẻ cách tính – HS lớp
nhận xét
- 1HS nêu lại cách tính
-GV yêu cầu HS tự làm cá nhân bài 1 vào vở - 1
- HS làm cá nhân bài 1 vào vở - 1 HS làm
HS làm bảng nhóm
bảng nhóm
- GV quan sát theo dõi – giúp đỡ HS khó khăn
- GV chấm một số bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng, HS
đối chiếu chấm đúng / sai.
- HS nhận xét - HS khác đối chiếu, tự chấm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/103: Tính nhẩm (theo mẫu) (3 phút)
(Làm bảng con)
400 : 4
600 : 3
800 : 2
-Gọi HS đọc yêu cầu
Mẫu: 600: 2 =?
Nhẩm: 6 trăm : 2 = 3 trăm
600 : 2 = 300
- GV hướng dẫn cách tính theo mẫu
- GV yêu cầu HS làm bảng con- 1 HS lên bảng
Lượt 1: 400 : 4
Lượt 2: 600 : 3 ; 800 : 2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/103: Số?(6phút) (Làm việc nhóm 2)
Biết con rô-bốt cân nặng 600 g và các khối rubích giống nhau. Vậy mỗi khối ru-bích cân
đúng/ sai
- HS đọc yêu cầu
-HS theo dõi
- HS làm bảng con theo yêu cầu của GV –
1 HS lên bảng.
400 : 4 = 100
600 : 3 = 200
800 : 2 = 400
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
nặng ? g .
- 1HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3.
- 2 HS phân tích đề.
- Gọi 2 HS phân tích đề.
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời:
+Hình bài 3 vẽ gì?
+Khối lượng con rô-bốt và 4 khối ru-bích
này như thế nào với nhau?
- Hình bài 3 vẽ đĩa cân thứ nhất là con
rô-bốt, đĩa cân thứ hai là 4 khối ru-bích.
- Khối lượng con rô-bốt và 4 khối ru-bích
này bằng nhau và bằng 600 g.
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi tìm kết quả.
+Vậy mỗi khối ru-bích cân nặng ? g.
- GV giao nhiệm vụ: Các em thảo luận nhóm
đôi tìm kết quả làm vào nháp có giải thích
(thời gian 2 phút)
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày.
Kết quả: Mỗi khối ru-bích cân
nặng 150g
Mỗi khối ru-bích cân nặng là:
600: 4 = 150 (g)
- Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
(nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4/103: Chọn câu trả lời đúng (7 phút)
(Làm việc nhóm 4)
Rô-bốt, Mai và Việt lần lượt tung 3 quân cờ
của mình vào một tấm bảng. Kết quả tung và
số điểm của mỗi bạn nhận được như sau:
Số điểm của Việt nhận được là:
A. 115 điểm
B.125 điểm C. 135 điểm
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS quan sát hình- GV giải
thích: Hình tròn đen là quân cờ; Hình tròn
vàng có tâm hình tròn đỏ là tấm bảng.
-1HS đọc đề.
- HS theo dõi – lắng nghe
-GV hỏi: Hình1 Rô- bốt tung được mấy
quân cờ vào tấm bảng, tương ứng với bao
nhiêu điểm?
- Hình1 Rô- bốt tung không được quân cờ
vào tấm bảng, tương ứng với 0 điểm.
+Hình2 Mai tung được mấy quân cờ vào
tấm bảng, tương ứng với bao nhiêu điểm?
+ Hình3 Việt tung được mấy quân cờ vào
tấm bảng?
- Mỗi quân cờ có số điểm như nhau, để biết
Việt bao nhiêu điểm?
- GV giao nhiệm vụ: Các em thảo luận nhóm
2 tìm kết quả làm vào nháp có giải thích (thời
gian 3 phút)
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày.
- Hình2 Mai tung được 3 quân cờ vào tấm
bảng, tương ứng với 375 điểm.
- Hình3 Việt tung được 1 quân cờ vào
tấm bảng.
+ HS làm việc theo nhóm 2 và trình bày
kết quả
- Đại diện 2 nhóm trình bày Kết quả:
Số điểm của Việt nhận được là:
đáp án B
Vì 3 quân cờ được 375 điểm, vậy 1
quân cờ là 375 : 3 = 125 điểm
-Các nhóm khác nhận xét – bổ sung (nếu
có)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng (7 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Cách tiến hành:
Bài 5/103: (Làm việc nhóm 4) (7 phút)
Một trang trại có 15 con lạc đà có 1 bướu,
còn lại là lạc đà có 2 bướu. Biết rằng chúng có
tất cả 225 cái bướu. Hỏi trang trại đó có bao
nhiêu con lạc đà có 2 bướu?
- GV gọi HS đọc đề bài 5.
- GV gọi 2HS phân tích đề
- GV giới thiệu tranh: lạc đà có 1 bướu, lạc
đà có 2 bướu.
+ Trang trại có 15 con lạc đà 1 bướu nên 15
con lạc đà có 1 bướu là bao nhiêu bướu?
- Để tìm số con lạc đà 2 bướu, trước hết em
tìm gì?
- Để tìm số bướu của lạc đà 2 bướu em làm
thế nào?
- Với mỗi con lạc đà 2 bướu, để tìm số con
lạc đà 2 bướu em làm thế nào?
+ GV HD HS chốt lại các bước giải:
Để giải bài toán này -Bước 1 em tìm gì?
-Bước 2 em tìm gì? Tiếp theo em tìm gì?
- GV giao nhiệm vụ: Các em thảo luận nhóm
4 giải làm vào phiếu bài tập. 1 nhóm làm bảng
nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc đề bài 5.
- 2HS phân tích đề.
- HS theo dõi quan sát
- 15 con lạc đà có 1 bướu là 15 bướu.
-số bướu của lạc đà 2 bướu
- Lấy 225 trừ đi 15 bướu
- Để tìm số con lạc đà 2 bướu ta lấy số
bướu con lạc đà 2 bướu chia 2
- Tìm số bướu con lạc đà 1 bướu.
- Số bướu con lạc đà 2 bướu.
- Số con lạc đà có 2 bướu.
+ HS làm việc theo nhóm 4 và trình bày
Giải vào phiếu bài tập. 1 nhóm làm bảng
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày
Bài giải:
Số bướu con lạc đà 1 bướu trong trang
trại là: 15 bướu
Số bướu của lạc đà có 2 bướu là:
225 – 15 = 210 ( cái bướu)
Số con lạc đà có 2 bướu trong trang trại
là:
210 : 2 = 105 ( con )
Đáp số: 105 con lạc đà có 2 bướu
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét – bổ sung (nếu
có)
4. Củng cố -Dặn dò (2 phút)
-HS nêu
- Hôm nay các em học toán bài gì?
- Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số em - Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
em thực hiện chia từ trái sang phải, chia
thực hiện chia như thế nào?
bắt đầu từ hàng trăm.
- GV nhận xét tiết học:
- Dặn dò bài sau: Bài 38. Biểu thức số. Tính
giá trị biểu thức số/ 104-105
- GV nhận xét – tuyên dương.
Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOACH BÀI DẠY
Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 3)
Ngày dạy: Ngày … tháng … năm 20....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
( đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm);
- Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bảng nhóm, phiếu bài tập bài 5/103.
-SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, bảng con, vở Toán, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: 3 phút
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
Cách tiến hành:
-GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng ” để
- HS lắng nghe.
khởi động bài học.
-GVphổ biến cách chơi: Cả lớp cùng tham gia - HS tham gia chơi.
trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng ” cách chơi như sau:
Các em đọc thầm phép tính và tính nhẩm rồi
chọn đáp án đúng A hay B; C ghi vào bảng con,
bạn nào làm xong trước đưa bảng lên trước.
- HS tính nhẩm chọn đáp án
+Câu 1: Kết quả của phép tính 270 : 3 = ?
Câu 1: B
A. 9
B. 90
C. 900
Câu 2: C
+Câu 2: Kết quả của phép tính 812 : 4 = ?
A. 23
B. 32
C. 203
( Ở mỗi câu GV hỏi thêm vì sao em chọn đáp
án đó)
-HS giải thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia chơi.
- GV dẫn dắt vào bài mới : Các em vừa khởi
động ôn bài cũ chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số. Hôm nay các em tiếp tục học toán Bài 37:
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ (Tiết 3)
- HS lắng nghe.
-1 HS nhắc lại tên bài học.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:23 phút
Mục tiêu:
+ Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (đặt tính dạng rút
gọn và tính nhẩm);
+ Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính
Cách tiến hành:
Bài 1/102. Tính: (7phút) ( làm vở cá nhân)
a) 403 : 3
b) 518 : 5
c) 844 : 8
d)810 : 9
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-1 HS đọc yêu cầu
- GV chiếu mẫu Mẫu: 462 : 3 = ?
- GV ghi mẫu phép tính 462 : 3 theo cột dọc lên
bảng – Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con.
- GV gọi HS nêu lại cách tính:
-1 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con.
- HS trên bảng chia sẻ cách tính – HS lớp
nhận xét
- 1HS nêu lại cách tính
-GV yêu cầu HS tự làm cá nhân bài 1 vào vở - 1
- HS làm cá nhân bài 1 vào vở - 1 HS làm
HS làm bảng nhóm
bảng nhóm
- GV quan sát theo dõi – giúp đỡ HS khó khăn
- GV chấm một số bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng, HS
đối chiếu chấm đúng / sai.
- HS nhận xét - HS khác đối chiếu, tự chấm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/103: Tính nhẩm (theo mẫu) (3 phút)
(Làm bảng con)
400 : 4
600 : 3
800 : 2
-Gọi HS đọc yêu cầu
Mẫu: 600: 2 =?
Nhẩm: 6 trăm : 2 = 3 trăm
600 : 2 = 300
- GV hướng dẫn cách tính theo mẫu
- GV yêu cầu HS làm bảng con- 1 HS lên bảng
Lượt 1: 400 : 4
Lượt 2: 600 : 3 ; 800 : 2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/103: Số?(6phút) (Làm việc nhóm 2)
Biết con rô-bốt cân nặng 600 g và các khối rubích giống nhau. Vậy mỗi khối ru-bích cân
đúng/ sai
- HS đọc yêu cầu
-HS theo dõi
- HS làm bảng con theo yêu cầu của GV –
1 HS lên bảng.
400 : 4 = 100
600 : 3 = 200
800 : 2 = 400
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
nặng ? g .
- 1HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3.
- 2 HS phân tích đề.
- Gọi 2 HS phân tích đề.
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời:
+Hình bài 3 vẽ gì?
+Khối lượng con rô-bốt và 4 khối ru-bích
này như thế nào với nhau?
- Hình bài 3 vẽ đĩa cân thứ nhất là con
rô-bốt, đĩa cân thứ hai là 4 khối ru-bích.
- Khối lượng con rô-bốt và 4 khối ru-bích
này bằng nhau và bằng 600 g.
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi tìm kết quả.
+Vậy mỗi khối ru-bích cân nặng ? g.
- GV giao nhiệm vụ: Các em thảo luận nhóm
đôi tìm kết quả làm vào nháp có giải thích
(thời gian 2 phút)
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày.
Kết quả: Mỗi khối ru-bích cân
nặng 150g
Mỗi khối ru-bích cân nặng là:
600: 4 = 150 (g)
- Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
(nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4/103: Chọn câu trả lời đúng (7 phút)
(Làm việc nhóm 4)
Rô-bốt, Mai và Việt lần lượt tung 3 quân cờ
của mình vào một tấm bảng. Kết quả tung và
số điểm của mỗi bạn nhận được như sau:
Số điểm của Việt nhận được là:
A. 115 điểm
B.125 điểm C. 135 điểm
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS quan sát hình- GV giải
thích: Hình tròn đen là quân cờ; Hình tròn
vàng có tâm hình tròn đỏ là tấm bảng.
-1HS đọc đề.
- HS theo dõi – lắng nghe
-GV hỏi: Hình1 Rô- bốt tung được mấy
quân cờ vào tấm bảng, tương ứng với bao
nhiêu điểm?
- Hình1 Rô- bốt tung không được quân cờ
vào tấm bảng, tương ứng với 0 điểm.
+Hình2 Mai tung được mấy quân cờ vào
tấm bảng, tương ứng với bao nhiêu điểm?
+ Hình3 Việt tung được mấy quân cờ vào
tấm bảng?
- Mỗi quân cờ có số điểm như nhau, để biết
Việt bao nhiêu điểm?
- GV giao nhiệm vụ: Các em thảo luận nhóm
2 tìm kết quả làm vào nháp có giải thích (thời
gian 3 phút)
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày.
- Hình2 Mai tung được 3 quân cờ vào tấm
bảng, tương ứng với 375 điểm.
- Hình3 Việt tung được 1 quân cờ vào
tấm bảng.
+ HS làm việc theo nhóm 2 và trình bày
kết quả
- Đại diện 2 nhóm trình bày Kết quả:
Số điểm của Việt nhận được là:
đáp án B
Vì 3 quân cờ được 375 điểm, vậy 1
quân cờ là 375 : 3 = 125 điểm
-Các nhóm khác nhận xét – bổ sung (nếu
có)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng (7 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Cách tiến hành:
Bài 5/103: (Làm việc nhóm 4) (7 phút)
Một trang trại có 15 con lạc đà có 1 bướu,
còn lại là lạc đà có 2 bướu. Biết rằng chúng có
tất cả 225 cái bướu. Hỏi trang trại đó có bao
nhiêu con lạc đà có 2 bướu?
- GV gọi HS đọc đề bài 5.
- GV gọi 2HS phân tích đề
- GV giới thiệu tranh: lạc đà có 1 bướu, lạc
đà có 2 bướu.
+ Trang trại có 15 con lạc đà 1 bướu nên 15
con lạc đà có 1 bướu là bao nhiêu bướu?
- Để tìm số con lạc đà 2 bướu, trước hết em
tìm gì?
- Để tìm số bướu của lạc đà 2 bướu em làm
thế nào?
- Với mỗi con lạc đà 2 bướu, để tìm số con
lạc đà 2 bướu em làm thế nào?
+ GV HD HS chốt lại các bước giải:
Để giải bài toán này -Bước 1 em tìm gì?
-Bước 2 em tìm gì? Tiếp theo em tìm gì?
- GV giao nhiệm vụ: Các em thảo luận nhóm
4 giải làm vào phiếu bài tập. 1 nhóm làm bảng
nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc đề bài 5.
- 2HS phân tích đề.
- HS theo dõi quan sát
- 15 con lạc đà có 1 bướu là 15 bướu.
-số bướu của lạc đà 2 bướu
- Lấy 225 trừ đi 15 bướu
- Để tìm số con lạc đà 2 bướu ta lấy số
bướu con lạc đà 2 bướu chia 2
- Tìm số bướu con lạc đà 1 bướu.
- Số bướu con lạc đà 2 bướu.
- Số con lạc đà có 2 bướu.
+ HS làm việc theo nhóm 4 và trình bày
Giải vào phiếu bài tập. 1 nhóm làm bảng
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày
Bài giải:
Số bướu con lạc đà 1 bướu trong trang
trại là: 15 bướu
Số bướu của lạc đà có 2 bướu là:
225 – 15 = 210 ( cái bướu)
Số con lạc đà có 2 bướu trong trang trại
là:
210 : 2 = 105 ( con )
Đáp số: 105 con lạc đà có 2 bướu
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét – bổ sung (nếu
có)
4. Củng cố -Dặn dò (2 phút)
-HS nêu
- Hôm nay các em học toán bài gì?
- Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số em - Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
em thực hiện chia từ trái sang phải, chia
thực hiện chia như thế nào?
bắt đầu từ hàng trăm.
- GV nhận xét tiết học:
- Dặn dò bài sau: Bài 38. Biểu thức số. Tính
giá trị biểu thức số/ 104-105
- GV nhận xét – tuyên dương.
Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất