Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tập 1 - Chủ đề 6: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000 - Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 16h:36' 13-03-2025
Dung lượng: 758.2 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 15
KẾ HOACH BÀI DẠY
Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 3)
Ngày dạy: Ngày … tháng … năm 20....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
( đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm);

- Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bảng nhóm, phiếu bài tập bài 5/103.
-SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, bảng con, vở Toán, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: 3 phút
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
Cách tiến hành:
-GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng ” để
- HS lắng nghe.
khởi động bài học.
-GVphổ biến cách chơi: Cả lớp cùng tham gia - HS tham gia chơi.
trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng ” cách chơi như sau:
Các em đọc thầm phép tính và tính nhẩm rồi
chọn đáp án đúng A hay B; C ghi vào bảng con,
bạn nào làm xong trước đưa bảng lên trước.
- HS tính nhẩm chọn đáp án
+Câu 1: Kết quả của phép tính 270 : 3 = ?
Câu 1: B
A. 9
B. 90
C. 900
Câu 2: C
+Câu 2: Kết quả của phép tính 812 : 4 = ?
A. 23
B. 32
C. 203
( Ở mỗi câu GV hỏi thêm vì sao em chọn đáp
án đó)
-HS giải thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia chơi.
- GV dẫn dắt vào bài mới : Các em vừa khởi
động ôn bài cũ chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số. Hôm nay các em tiếp tục học toán Bài 37:
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ (Tiết 3)

- HS lắng nghe.
-1 HS nhắc lại tên bài học.

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:23 phút
Mục tiêu:
+ Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (đặt tính dạng rút
gọn và tính nhẩm);
+ Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính
Cách tiến hành:
Bài 1/102. Tính: (7phút) ( làm vở cá nhân)
a) 403 : 3
b) 518 : 5
c) 844 : 8
d)810 : 9
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-1 HS đọc yêu cầu
- GV chiếu mẫu Mẫu: 462 : 3 = ?
- GV ghi mẫu phép tính 462 : 3 theo cột dọc lên

bảng – Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con.
- GV gọi HS nêu lại cách tính:

-1 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con.

- HS trên bảng chia sẻ cách tính – HS lớp
nhận xét
- 1HS nêu lại cách tính

-GV yêu cầu HS tự làm cá nhân bài 1 vào vở - 1
- HS làm cá nhân bài 1 vào vở - 1 HS làm
HS làm bảng nhóm
bảng nhóm
- GV quan sát theo dõi – giúp đỡ HS khó khăn
- GV chấm một số bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng, HS
đối chiếu chấm đúng / sai.

- HS nhận xét - HS khác đối chiếu, tự chấm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/103: Tính nhẩm (theo mẫu) (3 phút)
(Làm bảng con)
400 : 4
600 : 3
800 : 2
-Gọi HS đọc yêu cầu
Mẫu: 600: 2 =?
Nhẩm: 6 trăm : 2 = 3 trăm
600 : 2 = 300
- GV hướng dẫn cách tính theo mẫu
- GV yêu cầu HS làm bảng con- 1 HS lên bảng
Lượt 1: 400 : 4
Lượt 2: 600 : 3 ; 800 : 2

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/103: Số?(6phút) (Làm việc nhóm 2)
Biết con rô-bốt cân nặng 600 g và các khối rubích giống nhau. Vậy mỗi khối ru-bích cân

đúng/ sai

- HS đọc yêu cầu

-HS theo dõi
- HS làm bảng con theo yêu cầu của GV –
1 HS lên bảng.
400 : 4 = 100
600 : 3 = 200
800 : 2 = 400
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

nặng  ?  g .

- 1HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3.

- 2 HS phân tích đề.

- Gọi 2 HS phân tích đề.
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời:
+Hình bài 3 vẽ gì?
+Khối lượng con rô-bốt và 4 khối ru-bích
này như thế nào với nhau?

- Hình bài 3 vẽ đĩa cân thứ nhất là con
rô-bốt, đĩa cân thứ hai là 4 khối ru-bích.
- Khối lượng con rô-bốt và 4 khối ru-bích
này bằng nhau và bằng 600 g.
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi tìm kết quả.

+Vậy mỗi khối ru-bích cân nặng  ?  g.
- GV giao nhiệm vụ: Các em thảo luận nhóm
đôi tìm kết quả làm vào nháp có giải thích
(thời gian 2 phút)
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày.
Kết quả: Mỗi khối ru-bích cân
nặng 150g
Mỗi khối ru-bích cân nặng là:
600: 4 = 150 (g)
- Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
(nếu có)

- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4/103: Chọn câu trả lời đúng (7 phút)
(Làm việc nhóm 4)
Rô-bốt, Mai và Việt lần lượt tung 3 quân cờ
của mình vào một tấm bảng. Kết quả tung và
số điểm của mỗi bạn nhận được như sau:

Số điểm của Việt nhận được là:
A. 115 điểm
B.125 điểm C. 135 điểm

- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS quan sát hình- GV giải
thích: Hình tròn đen là quân cờ; Hình tròn
vàng có tâm hình tròn đỏ là tấm bảng.

-1HS đọc đề.
- HS theo dõi – lắng nghe

-GV hỏi: Hình1 Rô- bốt tung được mấy
quân cờ vào tấm bảng, tương ứng với bao
nhiêu điểm?

- Hình1 Rô- bốt tung không được quân cờ
vào tấm bảng, tương ứng với 0 điểm.

+Hình2 Mai tung được mấy quân cờ vào
tấm bảng, tương ứng với bao nhiêu điểm?
+ Hình3 Việt tung được mấy quân cờ vào
tấm bảng?
- Mỗi quân cờ có số điểm như nhau, để biết
Việt bao nhiêu điểm?
- GV giao nhiệm vụ: Các em thảo luận nhóm
2 tìm kết quả làm vào nháp có giải thích (thời
gian 3 phút)
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày.

- Hình2 Mai tung được 3 quân cờ vào tấm
bảng, tương ứng với 375 điểm.
- Hình3 Việt tung được 1 quân cờ vào
tấm bảng.

+ HS làm việc theo nhóm 2 và trình bày
kết quả
- Đại diện 2 nhóm trình bày Kết quả:

Số điểm của Việt nhận được là:
đáp án B
Vì 3 quân cờ được 375 điểm, vậy 1
quân cờ là 375 : 3 = 125 điểm
-Các nhóm khác nhận xét – bổ sung (nếu
có)

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng (7 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Cách tiến hành:
Bài 5/103: (Làm việc nhóm 4) (7 phút)
Một trang trại có 15 con lạc đà có 1 bướu,
còn lại là lạc đà có 2 bướu. Biết rằng chúng có
tất cả 225 cái bướu. Hỏi trang trại đó có bao
nhiêu con lạc đà có 2 bướu?

- GV gọi HS đọc đề bài 5.
- GV gọi 2HS phân tích đề
- GV giới thiệu tranh: lạc đà có 1 bướu, lạc
đà có 2 bướu.
+ Trang trại có 15 con lạc đà 1 bướu nên 15
con lạc đà có 1 bướu là bao nhiêu bướu?
- Để tìm số con lạc đà 2 bướu, trước hết em
tìm gì?
- Để tìm số bướu của lạc đà 2 bướu em làm
thế nào?
- Với mỗi con lạc đà 2 bướu, để tìm số con
lạc đà 2 bướu em làm thế nào?
+ GV HD HS chốt lại các bước giải:
Để giải bài toán này -Bước 1 em tìm gì?
-Bước 2 em tìm gì? Tiếp theo em tìm gì?
- GV giao nhiệm vụ: Các em thảo luận nhóm
4 giải làm vào phiếu bài tập. 1 nhóm làm bảng
nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- HS đọc đề bài 5.
- 2HS phân tích đề.
- HS theo dõi quan sát
- 15 con lạc đà có 1 bướu là 15 bướu.
-số bướu của lạc đà 2 bướu
- Lấy 225 trừ đi 15 bướu
- Để tìm số con lạc đà 2 bướu ta lấy số
bướu con lạc đà 2 bướu chia 2
- Tìm số bướu con lạc đà 1 bướu.
- Số bướu con lạc đà 2 bướu.
- Số con lạc đà có 2 bướu.
+ HS làm việc theo nhóm 4 và trình bày
Giải vào phiếu bài tập. 1 nhóm làm bảng
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày

Bài giải:
Số bướu con lạc đà 1 bướu trong trang
trại là: 15 bướu
Số bướu của lạc đà có 2 bướu là:
225 – 15 = 210 ( cái bướu)
Số con lạc đà có 2 bướu trong trang trại
là:
210 : 2 = 105 ( con )
Đáp số: 105 con lạc đà có 2 bướu

- GV nhận xét, tuyên dương.

- Các nhóm khác nhận xét – bổ sung (nếu
có)

4. Củng cố -Dặn dò (2 phút)
-HS nêu
- Hôm nay các em học toán bài gì?
- Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số em - Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
em thực hiện chia từ trái sang phải, chia
thực hiện chia như thế nào?
bắt đầu từ hàng trăm.
- GV nhận xét tiết học:
- Dặn dò bài sau: Bài 38. Biểu thức số. Tính
giá trị biểu thức số/ 104-105
- GV nhận xét – tuyên dương.
Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến