Chương II. §8. Phép chia các phân thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Mai Nhi
Ngày gửi: 21h:01' 05-02-2025
Dung lượng: 116.9 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Mai Nhi
Ngày gửi: 21h:01' 05-02-2025
Dung lượng: 116.9 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23:
TIẾT 37: BÀI 24. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ ( tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được cách chia hai phân thức.
2. Về năng lực:
-Thực hiện phép nhân hai phân thức đại số, chia hai phân thức đại số
- Vận dụng tính chất của phép nhân trong tính toán, rút gọn biểu thức.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được cách nhân hai phân thức đại số, chia hai
phân thức đại số, rút gọn được biểu thức gồm nhiều phép tính nhân, chia phân thức.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện vận dụng các tính chất của phép nhân phân thức trong tính
toán với phân thức đại số.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi nhớ lại kiến thức về phép chia hai phân số đã học ở lớp 6, từ đó dẫn dắt
học sinh vào phép chia phân thức.
b) Nội dung: Nhắc lại quy tắc chia hai phân số. Thực hiện phép tính:
1
c) Sản phẩm:
- HS nhớ lại cách chia phân số đã học.
- Trên cơ sở đó quy việc chia phân số về chia hai phân thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
Bài tập: Thực hiện phép tính
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu hs làm- HS
suy nghĩ trả lời
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu từng HS đứng tại chỗ trả lời.
Đáp số:
- Đưa ra một số câu hỏi sau khi làm xong bài
tập.
- HS đứng tại trả lời câu hỏi tương ứng.
Thực hiện phép tính :
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức chia hai
phân số?
- HS đứng tại chỗ trả lời:
Để chia hai phân số ta lấy phân số bị chia
nhân với phân số nghịch đảo của phân số
chia.
*Kết luận, nhận định:
Như vậy phép chia hai phân thức hoàn toàn
tương tự như phép chia hai phân số. Để hiểu
rõ hơn về chia hai phân thức chúng ta sẽ đi
tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
- HS lắng nghe và có động cơ tìm hiểu bài
22. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập về chia hai phân thức.
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 2, thử thách nhỏ - sgk và bài luyện tập 2.
c) Sản phẩm: Trình bày được lời giải bài luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Chia hai phân thức
2
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giao nhiệm vụ 1
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc chia hai
phân số.
- HS nhận nhiệm vụ .
Hãy phát biểu quy tắc chia hai phân thức?
- HS ghi nhớ quy tắc chia hai phân thức.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
-Y/c HS nhắc lại về phép chia phân số.
Nội dung
2) Chia hai phân thức:
Quy tắc: Muốn chia phân thức
cho
phân thức
với
phân thức
khác 0, ta nhân
.
với
- HS quan sát và trả lời.
- GV Như vậy phép chia hai phân thức hoàn
toàn tương tự như phép chia hai phân số.
Hãy phát biểu quy tắc chia hai phân thức?
- HS lắng nghe, suy nghĩ.
Lưu ý:
thì
phân thức nghịch đảo.
- GV giới thiệu quy tắc chia hai phân thức
- HS ghi nhớ quy tắc và ghi quy tắc chia hai
phân thức. Chú ý điều kiện phân thức chia
phải khác 0.
.
- GV lưu ý lại về phân thức nghịch đảo.
Hai phân thức được gọi là nghịch đảo của
nhau khi nào?
GV: ghi công thức tổng quát:
thì
nghịch đảo.
và
là hai phân thức
- GV đưa ra nhận xét, khắc sâu quy tắc.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và ghi nhớ.
3
và
là hai
*Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS nhắc lại phép chia hai phân
thức.
- HS đọc ghi nhớ.
- GV yêu cầu một vài học sinh nhắc lại quy
tắc.
- HS đọc ghi nhớ.
*Đánh giá kết quả:
- GV nhận xét.
- GV: Như vậy ta có thể sử dụng quy tắc chia
hai phân thức để làm các bài toán liên quan.
Bây giờ chúng ta đi vận dụng quy tắc chia
hai phân thức để làm ví dụ 2.
- HS Theo dõi và ghi nhớ các kiến thức
*Giao nhiệm vụ 2
Ví dụ 2: Làm tính chia
- GV cho HS quan sát ví dụ 2 trên màn
chiếu.
- HS nhận nhiệm vụ
- GV cho HS hoạt động cặp đôi Luyện tập 2.
- HS hoạt động cặp đôi.
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV và HS phân tích từng bước cách làm ví Chú ý: Khi chia hai phân thức, các em
nên xác định nhân tử chung của tử thức
dụ 2.
và mẫu thức rồi thực hiện rút gọn để
- HS cùng GV phân tích cách làm
được phân thức đơn giản.
- GV chỉ cho HS thấy rõ được việc nhân với
Luyện tập 2:
phân thức nghịch đảo. Phân tích đa thức
Làm tính chia
thành nhân tử để tìm nhân tử chung rồi rút
gọn.
- HS theo dõi GV để thấy được các quy tắc
này
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, trình
bày vào vở Luyện tập 2.
4
=
- HS hoạt động cặp đôi
Thử thách nhỏ:
- GV quan sát, trợ giúp (nếu cần)
Ta có
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời nhanh Thử
thách nhỏ.
- GV gợi ý: các em có thể tính từng vế và so
sánh kết quả.
- HS làm nháp nhanh và trả lời giáo viên.
*Báo cáo kết quả
- Gọi 2 HS báo cáo kết quả luyện tập 2
Do đó:
- 2 HS báo cáo kết quả
Vì vậy kết luận
- Gọi HS đưa nhận xét về Thử thách nhỏ.
là sai
- GV cảnh báo sai lầm của HS khi cho rằng
phép chia phân thức cũng có tính chất kết
hợp như phép nhân .
- Yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
*Đánh giá kết quả:
- GV nhận xét.
- GV: Khi chia hai phân thức, các em nên
phân tích tử thức và mẫu thức thành nhân tử
để tìm nhân tử chung rồi thực hiện việc rút
gọn để được phân thức đơn giản hơn.
- Theo dõi và ghi nhớ các kiến thức.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết của phép chia hai phân thức để giải các bài tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.27, 6.28 SGK trang 22
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6.27, 6.28 SGK trang 22
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
Bài tập 6.27 (SGK-22)
Bài tập 6.27 (SGK-22)
5
Làm tính chia phân thức:
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV chiếu đề bài tập trên máy.
- HS đọc đề
- HS đọc đề bài, tìm hiểu bài tập được
giao.
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm, mỗi bạn
1 ý.
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
vở.
-GV quan sát, hướng dẫn HS dưới lớp.
- HS đứng tại chỗ nhận xét.
*Báo cáo kết quả
GV gọi HS nhận xét bài của bạn.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét: Như vậy, nhờ hằng đẳng
thức để ta phân tích tử và mẫu của phân
thức thành nhân tử. Sau đó rút gọn các
nhân tử chung. Dựa vào bài tập 6.27, các
em suy nghĩ và làm bài 6.28.
- Theo dõi và ghi nhớ các kiến thức.
Giao nhiệm vụ
Bài tập 6.28 (SGK-22)
+ GV yêu cầu HS HĐ nhóm 5' làm bài
6.28a. – SGK tr 22.
- HS tìm hiểu bài tập được giao trong
SGK trang 22
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV chiếu đề bài tập trên máy.
- HS đọc đề bài, tìm hiểu bài tập được
giao.
- GV yêu cầu các nhóm làm trong 5'.
- HS thực hiện nhiệm vụ
6
- GV quan sát các nhóm làm.
*Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhóm khác nhận xét.
- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vào
vở
*Đánh giá kết quả
- GV chốt kiến thức vừa làm. Nhắc nhở
học sinh chú ý áp dụng hằng đẳng thức và
phương pháp phân tích đa thức thành nhân
tử để làm.
- Theo dõi và ghi nhớ các kiến thức.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (9 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế.
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài toán thực tế trong Vận dụng SGK trang 22.
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Giao nhiệm vụ
Vận dụng:
- GV chiếu nhiệm vụ:
Đổi 1 tỉ đồng = 1 000 triệu đồng.
Vận dụng (SGK-22) Bác Châu vay ngân hàng a) Số tiền gốc là 1,2 tỉ = 1 200
1,2 tỉ đồng để mua nhà theo hình thức trả góp. triệu đồng. Lãi suất một tháng là
Số tiền bác Châu phải trả mỗi tháng bao gồm
số tiền gốc phải trả hàng tháng (bằng số tiền
(do lãi suất năm là r), do đó
gốc chia đều cho số tháng vay) và số tiền lãi số tiền x phải trả hàng tháng là
phải trả hằng tháng (bằng số tiền gốc nhân với
lãi suất tháng).
(triệu đồng).
a) Gọi r là lãi suất năm (r viết dưới dạng số
thập phân) của khoản vay trả góp này. Tính số Từ đó
tiền x (triệu đồng) mà bác Châu phải trả mỗi b) Nếu
tháng theo số tháng vay y (tháng) và lãi suất
năm r. Từ đó suy ra công thức tính lãi suất năm
r theo x và y.
7
thì
b) Tính giá trị của r tại x = 30, y = 48 rồi cho
biết, nếu trả góp mỗi tháng 30 triệu đồng trong
vòng 4 năm thì lãi suất năm (tính theo %) của
khoản vay này là bao nhiêu?
Do đó, nếu trả góp 30 triệu đồng
một tháng trong 4 năm (48
tháng) thì lãi suất năm của khoản
vay này là 5%.
1 HS đọc bài.
- GV cho HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm 4 -5 hs,
làm vào bảng phụ.
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo luận.
*Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày
cách làm.
- HS tiến hành trao đổi, thảo luận trong nhóm của
mình.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe và nhận
xét
- Đại diện nhóm nhanh nhất trình bày.
*Đánh giá kết quả
- GV tổng kết và đánh giá kết quả mỗi nhóm.
- GV chốt ý, khắc sâu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn lại, nắm chắc kiến thức về phép nhân và phép chia phân thức đại số.
- BTVN: Làm bài 6.29, 6.30 (Sgk – T22)
- Nghiên cứu trước bài Luyện tập cho tiết sau.
Rút kinh nghiệm:
8
TIẾT 37: BÀI 24. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ ( tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được cách chia hai phân thức.
2. Về năng lực:
-Thực hiện phép nhân hai phân thức đại số, chia hai phân thức đại số
- Vận dụng tính chất của phép nhân trong tính toán, rút gọn biểu thức.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được cách nhân hai phân thức đại số, chia hai
phân thức đại số, rút gọn được biểu thức gồm nhiều phép tính nhân, chia phân thức.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện vận dụng các tính chất của phép nhân phân thức trong tính
toán với phân thức đại số.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi nhớ lại kiến thức về phép chia hai phân số đã học ở lớp 6, từ đó dẫn dắt
học sinh vào phép chia phân thức.
b) Nội dung: Nhắc lại quy tắc chia hai phân số. Thực hiện phép tính:
1
c) Sản phẩm:
- HS nhớ lại cách chia phân số đã học.
- Trên cơ sở đó quy việc chia phân số về chia hai phân thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
Bài tập: Thực hiện phép tính
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu hs làm- HS
suy nghĩ trả lời
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu từng HS đứng tại chỗ trả lời.
Đáp số:
- Đưa ra một số câu hỏi sau khi làm xong bài
tập.
- HS đứng tại trả lời câu hỏi tương ứng.
Thực hiện phép tính :
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức chia hai
phân số?
- HS đứng tại chỗ trả lời:
Để chia hai phân số ta lấy phân số bị chia
nhân với phân số nghịch đảo của phân số
chia.
*Kết luận, nhận định:
Như vậy phép chia hai phân thức hoàn toàn
tương tự như phép chia hai phân số. Để hiểu
rõ hơn về chia hai phân thức chúng ta sẽ đi
tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
- HS lắng nghe và có động cơ tìm hiểu bài
22. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập về chia hai phân thức.
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 2, thử thách nhỏ - sgk và bài luyện tập 2.
c) Sản phẩm: Trình bày được lời giải bài luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Chia hai phân thức
2
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giao nhiệm vụ 1
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc chia hai
phân số.
- HS nhận nhiệm vụ .
Hãy phát biểu quy tắc chia hai phân thức?
- HS ghi nhớ quy tắc chia hai phân thức.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
-Y/c HS nhắc lại về phép chia phân số.
Nội dung
2) Chia hai phân thức:
Quy tắc: Muốn chia phân thức
cho
phân thức
với
phân thức
khác 0, ta nhân
.
với
- HS quan sát và trả lời.
- GV Như vậy phép chia hai phân thức hoàn
toàn tương tự như phép chia hai phân số.
Hãy phát biểu quy tắc chia hai phân thức?
- HS lắng nghe, suy nghĩ.
Lưu ý:
thì
phân thức nghịch đảo.
- GV giới thiệu quy tắc chia hai phân thức
- HS ghi nhớ quy tắc và ghi quy tắc chia hai
phân thức. Chú ý điều kiện phân thức chia
phải khác 0.
.
- GV lưu ý lại về phân thức nghịch đảo.
Hai phân thức được gọi là nghịch đảo của
nhau khi nào?
GV: ghi công thức tổng quát:
thì
nghịch đảo.
và
là hai phân thức
- GV đưa ra nhận xét, khắc sâu quy tắc.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và ghi nhớ.
3
và
là hai
*Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS nhắc lại phép chia hai phân
thức.
- HS đọc ghi nhớ.
- GV yêu cầu một vài học sinh nhắc lại quy
tắc.
- HS đọc ghi nhớ.
*Đánh giá kết quả:
- GV nhận xét.
- GV: Như vậy ta có thể sử dụng quy tắc chia
hai phân thức để làm các bài toán liên quan.
Bây giờ chúng ta đi vận dụng quy tắc chia
hai phân thức để làm ví dụ 2.
- HS Theo dõi và ghi nhớ các kiến thức
*Giao nhiệm vụ 2
Ví dụ 2: Làm tính chia
- GV cho HS quan sát ví dụ 2 trên màn
chiếu.
- HS nhận nhiệm vụ
- GV cho HS hoạt động cặp đôi Luyện tập 2.
- HS hoạt động cặp đôi.
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV và HS phân tích từng bước cách làm ví Chú ý: Khi chia hai phân thức, các em
nên xác định nhân tử chung của tử thức
dụ 2.
và mẫu thức rồi thực hiện rút gọn để
- HS cùng GV phân tích cách làm
được phân thức đơn giản.
- GV chỉ cho HS thấy rõ được việc nhân với
Luyện tập 2:
phân thức nghịch đảo. Phân tích đa thức
Làm tính chia
thành nhân tử để tìm nhân tử chung rồi rút
gọn.
- HS theo dõi GV để thấy được các quy tắc
này
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, trình
bày vào vở Luyện tập 2.
4
=
- HS hoạt động cặp đôi
Thử thách nhỏ:
- GV quan sát, trợ giúp (nếu cần)
Ta có
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời nhanh Thử
thách nhỏ.
- GV gợi ý: các em có thể tính từng vế và so
sánh kết quả.
- HS làm nháp nhanh và trả lời giáo viên.
*Báo cáo kết quả
- Gọi 2 HS báo cáo kết quả luyện tập 2
Do đó:
- 2 HS báo cáo kết quả
Vì vậy kết luận
- Gọi HS đưa nhận xét về Thử thách nhỏ.
là sai
- GV cảnh báo sai lầm của HS khi cho rằng
phép chia phân thức cũng có tính chất kết
hợp như phép nhân .
- Yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
*Đánh giá kết quả:
- GV nhận xét.
- GV: Khi chia hai phân thức, các em nên
phân tích tử thức và mẫu thức thành nhân tử
để tìm nhân tử chung rồi thực hiện việc rút
gọn để được phân thức đơn giản hơn.
- Theo dõi và ghi nhớ các kiến thức.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết của phép chia hai phân thức để giải các bài tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.27, 6.28 SGK trang 22
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6.27, 6.28 SGK trang 22
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
Bài tập 6.27 (SGK-22)
Bài tập 6.27 (SGK-22)
5
Làm tính chia phân thức:
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV chiếu đề bài tập trên máy.
- HS đọc đề
- HS đọc đề bài, tìm hiểu bài tập được
giao.
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm, mỗi bạn
1 ý.
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
vở.
-GV quan sát, hướng dẫn HS dưới lớp.
- HS đứng tại chỗ nhận xét.
*Báo cáo kết quả
GV gọi HS nhận xét bài của bạn.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét: Như vậy, nhờ hằng đẳng
thức để ta phân tích tử và mẫu của phân
thức thành nhân tử. Sau đó rút gọn các
nhân tử chung. Dựa vào bài tập 6.27, các
em suy nghĩ và làm bài 6.28.
- Theo dõi và ghi nhớ các kiến thức.
Giao nhiệm vụ
Bài tập 6.28 (SGK-22)
+ GV yêu cầu HS HĐ nhóm 5' làm bài
6.28a. – SGK tr 22.
- HS tìm hiểu bài tập được giao trong
SGK trang 22
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV chiếu đề bài tập trên máy.
- HS đọc đề bài, tìm hiểu bài tập được
giao.
- GV yêu cầu các nhóm làm trong 5'.
- HS thực hiện nhiệm vụ
6
- GV quan sát các nhóm làm.
*Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhóm khác nhận xét.
- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vào
vở
*Đánh giá kết quả
- GV chốt kiến thức vừa làm. Nhắc nhở
học sinh chú ý áp dụng hằng đẳng thức và
phương pháp phân tích đa thức thành nhân
tử để làm.
- Theo dõi và ghi nhớ các kiến thức.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (9 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế.
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài toán thực tế trong Vận dụng SGK trang 22.
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Giao nhiệm vụ
Vận dụng:
- GV chiếu nhiệm vụ:
Đổi 1 tỉ đồng = 1 000 triệu đồng.
Vận dụng (SGK-22) Bác Châu vay ngân hàng a) Số tiền gốc là 1,2 tỉ = 1 200
1,2 tỉ đồng để mua nhà theo hình thức trả góp. triệu đồng. Lãi suất một tháng là
Số tiền bác Châu phải trả mỗi tháng bao gồm
số tiền gốc phải trả hàng tháng (bằng số tiền
(do lãi suất năm là r), do đó
gốc chia đều cho số tháng vay) và số tiền lãi số tiền x phải trả hàng tháng là
phải trả hằng tháng (bằng số tiền gốc nhân với
lãi suất tháng).
(triệu đồng).
a) Gọi r là lãi suất năm (r viết dưới dạng số
thập phân) của khoản vay trả góp này. Tính số Từ đó
tiền x (triệu đồng) mà bác Châu phải trả mỗi b) Nếu
tháng theo số tháng vay y (tháng) và lãi suất
năm r. Từ đó suy ra công thức tính lãi suất năm
r theo x và y.
7
thì
b) Tính giá trị của r tại x = 30, y = 48 rồi cho
biết, nếu trả góp mỗi tháng 30 triệu đồng trong
vòng 4 năm thì lãi suất năm (tính theo %) của
khoản vay này là bao nhiêu?
Do đó, nếu trả góp 30 triệu đồng
một tháng trong 4 năm (48
tháng) thì lãi suất năm của khoản
vay này là 5%.
1 HS đọc bài.
- GV cho HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm 4 -5 hs,
làm vào bảng phụ.
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo luận.
*Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày
cách làm.
- HS tiến hành trao đổi, thảo luận trong nhóm của
mình.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe và nhận
xét
- Đại diện nhóm nhanh nhất trình bày.
*Đánh giá kết quả
- GV tổng kết và đánh giá kết quả mỗi nhóm.
- GV chốt ý, khắc sâu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn lại, nắm chắc kiến thức về phép nhân và phép chia phân thức đại số.
- BTVN: Làm bài 6.29, 6.30 (Sgk – T22)
- Nghiên cứu trước bài Luyện tập cho tiết sau.
Rút kinh nghiệm:
8
 








Các ý kiến mới nhất