Bài 14. Phản xạ âm - Tiếng vang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nguyên
Ngày gửi: 22h:23' 30-11-2016
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nguyên
Ngày gửi: 22h:23' 30-11-2016
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 15 Ngày soạn: 21/11/2016
Tiết: 14 Ngày dạy: 28/11/2016
Bài 13. MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Kể tên một số môi trường truyên âm và không truyền được âm.
+ Nêu được một số ví dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau : rắn, lỏng, khí.
2. Kĩ năng:
+ Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào
+ Tìm ra phương án thí nghiệm để chứng minh được càng xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ ( âm càng nhỏ.
3. Thái độ:
+ Nghiêm túc, yêu thích môn học.
4. Kiến thức trọng tâm:
Nêu được về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau : rắn, lỏng, khí.
5. Liên môn:
Môn Toán:
Vận dụng kiến thức môn toán để vận dụng tính vận tốc.
Môn GDCD:
Giáo dục ý thức trong môn học, bạo vệ đồ dùng dạy học.
6. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung:
HS: Nắm được sử chuyền được âm thanh trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí
Năng lực riêng:
HS: So sánh được sự ruyền được âm thanh trong 3 môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
+ 2 trống, 2 quả cầu bấc.
+ 1 nguồn âm dùng vi mạch kèm pin
+ 1 bình nước có thể cho lọt nguồn âm vào bình.
2. Học sinh: Đọc chước bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Kiểm tra bài cũ.
+Biên độ dao động là gì?
+Đơn vị và độ to của âm? Ký hiệu?
+Khi nào âm to, âm nhỏ?
-Đặt vấn đề.
- Ngày xưa để phát hiện ra tiếng võ ngựa người ta thường áp tai xuống đát để
nghe . Tại sao? Để trả lời được câu hỏi này chúng ta vào bài hôm nay.
2. Bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Nghiên cứu môi trường truyền âm.
Cho HS đọc phần thí nghiệm
Làm thí nghiệm như hình 13.1 SGK
Gọi HS trả lời nội dung câu hỏi C1, C2.
Biên độ dao động của hai quả cầu bấc như thế nào?
Em có kết luận gì về độ to của âm trong khi lan truyền.
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm như hình 13.2
Cho HS đọc và trả lời câu hỏi C3
Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm
Làm thí nghiệm như hình 13.3
Aâm truyền đến tai qua những môi trường nào?
Cho HS quan sát hình 13.4 SGK
Mô tả thí nghiệm như SGK
Gọi HS trả lời C5
Qua thí nghiệm, em có kết luận gì về môi trường truyền âm.
Cho HS đọc và quan sát bảng vận tốc truyền âm một số chất.
Trong môi trường vật chất nào âm truyền nhanh nhất, kém nhất.
Hãy giải thích tại sao ở thí nghiệm: Bạn đứng không nghe thấy âm mà bạn áp tai xuống bàn lại nghe thấy âm.
Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong không khí, nước và thép.
Đọc phần thí nghiệm
Quan sát kết qủa thí nghiệm từ đó trả lời C1, C2.
C1. Hiện tượng: Rung động và lệch ra khỏi vị trí ban đầu chứng tỏ: âm đã được không khí truyền từ mặt trống thứ nhất đến mặt trống thứ hai.
C2. Quả cầu bấc thứ hai có biên độ dao động nhỏ hốn với quả cầu bấc thứ nhất.
Độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn âm.
*NLHT: Biết được sự Sự truyền âm trong chất khí
Các nhóm tiến hành hoạt động như hình 13.2 SGK. Từ kết quả thí nghiệm trả lời C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn
Đọc và quan sát phần thí nghiệm
*NLHT: Biết được sự Sự truyền âm trong chất rắn
C4. Qua môi trường rắn, lỏng, khí.
Quan sát hình 13.4
*NLHT: Biết được sự Sự truyền âm trong chất lỏng
Chú ý lắng nghe
C5. Chứng tỏ âm không truyền qua chân không
Hoàn thành nội dung phần kết luận.
Rắn, lỏng, khí – chân không
Xa nhỏ
Đọc và quan sát vận tốc truyền âm một số chất SGK
Thép truyền âm thanh nhanh nhất, không khí truyền âm thanh kém nhất.
Gỗ là vật rắn truyền âm nhanh, tốt
Tiết: 14 Ngày dạy: 28/11/2016
Bài 13. MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Kể tên một số môi trường truyên âm và không truyền được âm.
+ Nêu được một số ví dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau : rắn, lỏng, khí.
2. Kĩ năng:
+ Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào
+ Tìm ra phương án thí nghiệm để chứng minh được càng xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ ( âm càng nhỏ.
3. Thái độ:
+ Nghiêm túc, yêu thích môn học.
4. Kiến thức trọng tâm:
Nêu được về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau : rắn, lỏng, khí.
5. Liên môn:
Môn Toán:
Vận dụng kiến thức môn toán để vận dụng tính vận tốc.
Môn GDCD:
Giáo dục ý thức trong môn học, bạo vệ đồ dùng dạy học.
6. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung:
HS: Nắm được sử chuyền được âm thanh trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí
Năng lực riêng:
HS: So sánh được sự ruyền được âm thanh trong 3 môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
+ 2 trống, 2 quả cầu bấc.
+ 1 nguồn âm dùng vi mạch kèm pin
+ 1 bình nước có thể cho lọt nguồn âm vào bình.
2. Học sinh: Đọc chước bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Kiểm tra bài cũ.
+Biên độ dao động là gì?
+Đơn vị và độ to của âm? Ký hiệu?
+Khi nào âm to, âm nhỏ?
-Đặt vấn đề.
- Ngày xưa để phát hiện ra tiếng võ ngựa người ta thường áp tai xuống đát để
nghe . Tại sao? Để trả lời được câu hỏi này chúng ta vào bài hôm nay.
2. Bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Nghiên cứu môi trường truyền âm.
Cho HS đọc phần thí nghiệm
Làm thí nghiệm như hình 13.1 SGK
Gọi HS trả lời nội dung câu hỏi C1, C2.
Biên độ dao động của hai quả cầu bấc như thế nào?
Em có kết luận gì về độ to của âm trong khi lan truyền.
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm như hình 13.2
Cho HS đọc và trả lời câu hỏi C3
Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm
Làm thí nghiệm như hình 13.3
Aâm truyền đến tai qua những môi trường nào?
Cho HS quan sát hình 13.4 SGK
Mô tả thí nghiệm như SGK
Gọi HS trả lời C5
Qua thí nghiệm, em có kết luận gì về môi trường truyền âm.
Cho HS đọc và quan sát bảng vận tốc truyền âm một số chất.
Trong môi trường vật chất nào âm truyền nhanh nhất, kém nhất.
Hãy giải thích tại sao ở thí nghiệm: Bạn đứng không nghe thấy âm mà bạn áp tai xuống bàn lại nghe thấy âm.
Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong không khí, nước và thép.
Đọc phần thí nghiệm
Quan sát kết qủa thí nghiệm từ đó trả lời C1, C2.
C1. Hiện tượng: Rung động và lệch ra khỏi vị trí ban đầu chứng tỏ: âm đã được không khí truyền từ mặt trống thứ nhất đến mặt trống thứ hai.
C2. Quả cầu bấc thứ hai có biên độ dao động nhỏ hốn với quả cầu bấc thứ nhất.
Độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn âm.
*NLHT: Biết được sự Sự truyền âm trong chất khí
Các nhóm tiến hành hoạt động như hình 13.2 SGK. Từ kết quả thí nghiệm trả lời C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn
Đọc và quan sát phần thí nghiệm
*NLHT: Biết được sự Sự truyền âm trong chất rắn
C4. Qua môi trường rắn, lỏng, khí.
Quan sát hình 13.4
*NLHT: Biết được sự Sự truyền âm trong chất lỏng
Chú ý lắng nghe
C5. Chứng tỏ âm không truyền qua chân không
Hoàn thành nội dung phần kết luận.
Rắn, lỏng, khí – chân không
Xa nhỏ
Đọc và quan sát vận tốc truyền âm một số chất SGK
Thép truyền âm thanh nhanh nhất, không khí truyền âm thanh kém nhất.
Gỗ là vật rắn truyền âm nhanh, tốt
 








Các ý kiến mới nhất