Bài 32. Phản ứng oxi hoá - khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Liên
Ngày gửi: 09h:06' 28-07-2015
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Kim Liên
Ngày gửi: 09h:06' 28-07-2015
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Tiết 49 Phản ứng oxi hóa-khử
Ngày giảng: 10/3/2008
A/ Mục tiêu:
HS nắm được các khái niệm sự khử, sự oxi hoá; Hiểu được các khái niệm chất khử, chất oxi hoá; Hiểu được khái niệm phản ứng oxi hoá khử và tầm quan trọng của p/ư oxi hoá khử
Rèn luyện để HS phân biệt được chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá trong những p/ư oxi hoá khử cụ thể; HS phân biệt được p/ư oxi hoá khử với các loại p/ư khác.
Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng phân loại p/ư hoá học.
B/ Chuẩn bị:
Bảng nhóm. Bút dạ.
Phiếu học tập.
C/ Phương pháp: Đàm thoại.
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra :
Nêu cá tính chất hoá học của hiđro? Viết các PTPƯ minh hoạ.
Chữa bài tập 1/109 vào vào góc bảng phải (Giữ lại để dùng cho bài mới)
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Nêu vấn đề: Trong p/ư
H2 + CuO to H2O + Cu
Đã xảy ra 2 quá trình:
Hiđro chiếm oxi của CuO tạo thành nước (Quá trình này gọi là sự oxi hoá
Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo thành Cu (Quá trình này gọi là sự khử)
GV: Hướng dẫn HS ghi sơ đồ 2 quá trình trên.
GV: Vậy sự khử là gì? Sự oxi hoá là gì?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS xác định sự khử, sự oxi hoá trong p/ư a, b (Phần chữa bài tập ghi lại ở góc phải bảng)
GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai.
GV: Trong các p/ư ở góc bảng phải H2 là chất khử, còn Fe2O3, HgO, CuO là chất oxi hoá
HS Nghe và ghi
GV: Vậy chất như thế nào gọi là chất oxi hoá, chất khử?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS quan sát lại p/ư:
2H2 + O2 to 2H2O
Chất khử Chất oxi hoá
Trong một số p/ư oxi t/d với các chất, Bản thân oxi là chất oxi hoá
HS: Làm bài tập
…………
a)2Al + Fe3O4 to Al2O3 + 2Fe
Chất khử chất oxi hoá:
…………
b)C + O2 to CO2
Chất khử Chất oxi hoá:
………..
GV: Giới thiệu sự khử và sự oxi hoá là 2 quá trình tuy trái ngược nhau nhưng xảy ra đồng thời trong cùng một p/ư hoá học. Phản ứng loại này gọi là p/ư oxi hoá khử.
( Vậy p/ư oxi hoá khử là gì?
HS: Nêu định nghĩa
GV: Gọi HS đọc bài đọc thêm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu hiệu để phân biệt được p/ư oxi hoá khử với p/ư khác là gì?
HS: Dấu hiệu để nhận ra p/ư oxi hoá khử là:
Có sự chiếm và nhường oxi giữa các chất p/ư
Hoặc có sự cho và nhận electron giữa các chất p/ư.
GV: Gọi HS trả lời
HS:
Phản ứng a thuộc loại p/ư phân huỷ
Phản ứng a thuộc loại p/ư hoá hợp
Phản ứng a thuộc loại p/ư oxi hoá khử
Xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá ở p/ư c:
……………..
CO2 + 2Mg to 2MgO + C
………… ……….
GV: Gọi HS đọc SGK/
Ngày giảng: 10/3/2008
A/ Mục tiêu:
HS nắm được các khái niệm sự khử, sự oxi hoá; Hiểu được các khái niệm chất khử, chất oxi hoá; Hiểu được khái niệm phản ứng oxi hoá khử và tầm quan trọng của p/ư oxi hoá khử
Rèn luyện để HS phân biệt được chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá trong những p/ư oxi hoá khử cụ thể; HS phân biệt được p/ư oxi hoá khử với các loại p/ư khác.
Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng phân loại p/ư hoá học.
B/ Chuẩn bị:
Bảng nhóm. Bút dạ.
Phiếu học tập.
C/ Phương pháp: Đàm thoại.
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra :
Nêu cá tính chất hoá học của hiđro? Viết các PTPƯ minh hoạ.
Chữa bài tập 1/109 vào vào góc bảng phải (Giữ lại để dùng cho bài mới)
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Nêu vấn đề: Trong p/ư
H2 + CuO to H2O + Cu
Đã xảy ra 2 quá trình:
Hiđro chiếm oxi của CuO tạo thành nước (Quá trình này gọi là sự oxi hoá
Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo thành Cu (Quá trình này gọi là sự khử)
GV: Hướng dẫn HS ghi sơ đồ 2 quá trình trên.
GV: Vậy sự khử là gì? Sự oxi hoá là gì?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS xác định sự khử, sự oxi hoá trong p/ư a, b (Phần chữa bài tập ghi lại ở góc phải bảng)
GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai.
GV: Trong các p/ư ở góc bảng phải H2 là chất khử, còn Fe2O3, HgO, CuO là chất oxi hoá
HS Nghe và ghi
GV: Vậy chất như thế nào gọi là chất oxi hoá, chất khử?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS quan sát lại p/ư:
2H2 + O2 to 2H2O
Chất khử Chất oxi hoá
Trong một số p/ư oxi t/d với các chất, Bản thân oxi là chất oxi hoá
HS: Làm bài tập
…………
a)2Al + Fe3O4 to Al2O3 + 2Fe
Chất khử chất oxi hoá:
…………
b)C + O2 to CO2
Chất khử Chất oxi hoá:
………..
GV: Giới thiệu sự khử và sự oxi hoá là 2 quá trình tuy trái ngược nhau nhưng xảy ra đồng thời trong cùng một p/ư hoá học. Phản ứng loại này gọi là p/ư oxi hoá khử.
( Vậy p/ư oxi hoá khử là gì?
HS: Nêu định nghĩa
GV: Gọi HS đọc bài đọc thêm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu hiệu để phân biệt được p/ư oxi hoá khử với p/ư khác là gì?
HS: Dấu hiệu để nhận ra p/ư oxi hoá khử là:
Có sự chiếm và nhường oxi giữa các chất p/ư
Hoặc có sự cho và nhận electron giữa các chất p/ư.
GV: Gọi HS trả lời
HS:
Phản ứng a thuộc loại p/ư phân huỷ
Phản ứng a thuộc loại p/ư hoá hợp
Phản ứng a thuộc loại p/ư oxi hoá khử
Xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá ở p/ư c:
……………..
CO2 + 2Mg to 2MgO + C
………… ……….
GV: Gọi HS đọc SGK/
 








Các ý kiến mới nhất