Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Phân môn Vật lý

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Ánh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:42' 10-12-2022
Dung lượng: 159.6 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 19/11/2022
CHƯƠNG VIII: LỰC TRONG ĐỜI SỐNG
TIẾT 12,13_ BÀI 40: LỰC LÀ GÌ?

I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được sự đẩy, kéo của vật này lên vật khác là lực.
- Nhận biết được lực có tác đụng làm thay đổi chuyển động, biến dạng vật.
- Nhận biết được cỏ hai loại lực: lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
- Mô tả được các hiện tượng trong đời sống có liên quan đến lực bằng các thuật
ngữ vật lí.
- Tìm được ví dụ về lực và tác dụng của lực trong đời sống.
- Phân loại được các lực.
- Nâng cao được năng lực hợp tác trong học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng:
 Năng lực nghiên cứu vật lí
 Năng lực quan sát thực tiễn
 Năng lực trao đổi thông tin.
 Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc,
về biến dạng của vật.
- Dụng cụ để chiếu Hình ở đầu bài lên màn ảnh.
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS theo mẫu nếu HS chưa có Vở bài tập.
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: làm bộc lộ những ý niệm ban đầu của HS về lực để GV có thể dựa
vào đó tìm cách làm cho HS hiểu đúng và đầy đủ hơn khái niệm
b. Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv chiếu hình ảnh lên màn hình, yêu cầu HS tìm lực lần lượt theo từng hình
một:
1

HS quan sát và nêu ra suy nghĩ của mình ( không nhất thiết phải chính xác)
Dẫn dắt: Có khi nào chúng ta thắc mắc về những hiện tượng xung quanh chúng
ta như: Tại sao khi thả một vật từ trên cao, vật lại rơi xuống mặt đất mà không
phải theo phương ngang? Tại sao con thuyền buồm lại có thể di chuyển được?,
….Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu thế nào là lực, nhận biết được
các lực xung quanh chúng ta, các hiện tượng trong đời sống liên quan tới lực,…
Gv mở rộng: Các em cần phân biệt lực không phải là nguyên nhân gây ra
chuyển động mà khiến vật chuyển động còn cần chú ý tới những nguyên nhân
gây ra chuyển động như: tăng, giảm tốc độ, đổi hướng, chuyển động,….
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm quen với khái niệm lực
a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm lực
b. Nội dung: HS sử dụng những hiểu biết gắn với những hiện tượng để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I, Lực và sự đẩy, kéo
GV giới thiệu hình 40.1, yêu cầu HS mô tả Khi vật A đẩy hoặc kéo vật
bằng ngôn ngữ hằng ngày các hiện tượng vẽ B ta nói vật A tác dụng lực
trong hình
lên vật B
Yêu cầu HS dùng cumh từ “tác dụng lực” và “
chuyển động “ để mô tả lại các hiện tượng trên
Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về lực trong đời
sống và dùng mẫu câu “ Vật A tác dụng lực lên
vật B”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi với bạn ngồi bên để hoàn thành nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại

- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV: theo dõi ghi chép của HS, giới thiệu với
lớp những câu điển hình đúng, sai để cả lớp
nhận xét và sửa chữa cùng HS
Hoạt động 2: Nhận biết tác dụng của lực
2

a. Mục tiêu: HS tìm tòi khám phá tác dụng của lực thông qua các hiện tượng
quen thuộc trong đời sống hằng ngày và một số thí nghiệm đơn giản mà HS có
thể tự thực hiện trong lớp
b. Nội dung: HS quan sát tranh và thông tin SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tác dụng của lực
NV1: Tìm hiểu về lực làm thay đổi trạng thái 1. Lực và chuyển động của
chuyển động của vật:
lực
- GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu về tá
VD:
c dụng của lực lên chuyển động trong SGK - Gió thổi lá buồm giúp thay
sau đó gọi 1 số HS lên bảng ghi lại 5 biểu
đổi hướng chuyển động
hiện tác dụng lên chuyển động
của thuyền.
- HS ở dưới vận dụng để trả lời yêu cầu hình - Dùng vợt đánh quả cầu
40.2 và câu hỏi:
lông làm thay đổi hướng
+ Trong những biểu hiện này, biểu hiện về”
chuyển động của nó.
lực làm vật bắt đầu chuyển động” cũng chỉ
coi là thay đổi trạng thái chuyển động
+ HS tìm thêm ví dụ trong đời sống
NV2: Tìm hiểu về tác dụng làm biến dạng vật 2. Lực và hình dạng của vật
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm để ? HĐ: Khi lò xo vị nén, chiều dài của lo
bị ngắn lại, còn dây chun khi kéo dãn
phát hiện ra tác dụng của lực làm biến dạng xo
ra thì chiều dài của nó dài thêm.
vật dựa trên Hình 40.3
VD:
Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong đời sống
- Dùng tay ép chặt quả bóng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
cao su, quả bóng cao su bị
+ HS trao đổi với bạn ngồi bên để hoàn thành nhiệm vụ
nõm vào.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Kéo dây cung, thì dây
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
cung bị biến dạng
Gv giải thích thêm: Nhiều người kể các HS trung học vẫn
nhầm lẫn cho rằng” Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động”
Nhưng thực ra, lực chỉ là nguyên nhân làm thay đổi chuyển
động của vật, không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Nhưng kiến thức của bài học hôm nay các em chỉ cần chú ý, khi
vật đang chuyển động mà không còn lực tác dụng nữa thì vật
vẫn tiếp tục chuyển động thẳng với tốc độ không đổi.

Chúng ta có thể lế giải nếu không còn lự tác
dụng, vật đang chuyển động sẽ?
Khi có lực
Khi không
có lực
- Vật chuyển =>Vật không
động nhanh thể chuyển
dần
động nhanh

3

dần.
=>Chuyển
- Vật có thể => Vật có động với tốc
chuyển động thể chuyển độ không đổi
chậm lại
động chậm
lại
- Vật có thể => Vật có =>Chuyển
đổi
hướng thể
đổi động thẳng
chuyển động hướng
chuyển động
- Vật có thể => Vật có =>Tiếp tục
dừng lại
thể dừng lại chuyển động
=> Khi không có lực tác dụng, vật đang
chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng
đều
Hoạt động 3: Tìm hiểu lực tiếp túc và lực không tiếp túc
a. Mục tiêu: HS phân biệt được lực tiếp xúc và lực không tiếp túc
b. Nội dung: HS dựa vào thí nghiệp để rút ra nhận xét, kết luận
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Lực tiếp túc và lực không tiếp
Hướng dẫn HS thực hiện các thí xúc
nghiệm ở hình 40.4 và 40.5 để trả lời Khi lực xuất hiện do vật gây ra lực tiếp
các câu hỏi nêu trong vài và ghi vào xúc với vật chịu tác dụng của lực =>
vở
lực tiếp xúc
- Yêu cầu HS nêu được sự khác nhau Khi lực xuất hiện do vật gây ra lực
giữa lực tiếp xúc và lực không tiếp không tiếp xúc với vật chịu tác dụng
xúc, tìm thêm ví dụ trong đời sống
của lực => lực không tiếp túc
Học sinh đọc và quan sát 2 thí ? CH:
nghiệm,. Sau đó GV yêu cầu HS 1. Lực tiếp xúc: hình c; hình d
thực hiện câu hỏi thí nghiệm, và câu Lực không tiếp xúc: hình a; hình b
hỏi trong bài
2. Lực tiếp xúc: lực sút của chân lên
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
quả bóng, lực đẩy của tay lên thùng
HS quan sát thí nghiệm và ghi lại hàng, lực kéo của tay lên xe kéo,...
câu trả lời cho nhiệm vụ được GV Lực không tiếp xúc: lực đẩy của hai
yêu cầu
cục nam châm, trọng lực của búa khi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
rơi tự do từ trên cao, ...
Gv gọi 1 số HS phát biểu, HS còn lại ? TN1:
nhận xé
a) Lò xo không làm xe chuyển động
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
được vì lực đẩy của lò xo không tác
Gv nhận xét, tổng kết kiến thức
dụng lên xe.
b) Phải đặt xe trong khoảng bên trong
đoạn OB thì khi lò xo bung ra sẽ làm
4

cho xe chuyển động. 
* TN2:
Không phải chỉ khi đẩy xe B cho tới
khi tiếp xúc với xe A thì xe B mới
chuyển động. Vì khi gần tiếp xúc với
xe A thì lực từ của hai đầu nam châm
đã hút chúng lại với nhau làm cho xe
A chuyển động
? CH:
Lò xo tác dụng lên xe A ở thí nghiệm 1
tạo ra lực tiếp xúc. Còn lực xe B tác
dụng lên xe A ở thí nghiệm 2 là lực
không tiếp xúc.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu :Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Gv tổ chức cho HS thực hiện bài tập để ôn tập kiến thức thông qua bài tập chiếu
trên slide:
Câu 1: Dựa vào việc quan sát hình vẽ dưới đây để điền dấu “X” vào các ô trống
của bảng xác định loại lực và tác dụng lực

Bảng xác định loại lực và tác dụng lực
Hiện
Loại lực
tượng
Đẩy
Kéo
Tiếp xúc Không
tiếp xúc

Tác dụng
Biến đổi Biến
chuyển
dạng
động

Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Hình e
Câu 2: Chọn câu em cho là đúng nhất
Khi đang chuyển động, nếu không còn lực tác dụng nữa thì vật sẽ:
A. dừng lại
B. Chuyển động chậm dần rồi dừng lại

5

C. không dừng lại
D. Tiếp tục chuyển động thẳng với tốc độ không đổi
HS quan sát và hoàn thiện bài tập được giao vào vởi.
GV gọi 1 số HS trả lời trước lớp và so sánh kết quả
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Từ kiến thức đã học, Gv yêu cầu HS nhận biết được tác dụng của lực và vận
dụng vào những tình huống thực tiễn trong cuộc sống

6
 
Gửi ý kiến