Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Phân môn Lý 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Ánh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:41' 10-12-2022
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 22/10/2022
TIẾT 7,8_BÀI 8: ĐO NHIỆT ĐỘ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được các dụng cụ đo nhiệt độ:
+ Theo công dụng: nhiệt kế y tế, nhiệt kế khí tượng, nhiệt kế dùng trong phòng
thực hành,...
+ Theo cấu tạo: nhiệt kế điện tử, nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân,...
- Nêu được cách sử dụng nhiệt kế, thang nhiệt độ Celsius.
- Chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác
sai đó.
- Đo được nhiệt độ với kết quả tin cậy.
2. Năng lực
- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp
tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
 Năng lực nhận biết các dụng cụ đo nhiệt độ
 Năng lực thực hành
 Năng lực trao đổi thông tin.
 Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất tự trọng, tự lực, chăm chỉ, vượt khó, tự hoàn thiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Một số nhiệt kế (hoặc cho HS quan sát tranh, ảnh một số loại nhiệt kế có trong
Hình
8.5 SGK, kết hợp máy chiếu và máy tính).
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dùng một tình huống thực tế để HS thấy được muốn xác định
chính xác nhiệt độ thì cần phải có dụng cụ đo.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS thực hành thực tế tình huống ở đầu bài:
Nhúng bàn tay trái vào bình nước ấm, bàn tay phải vào bình nước lạnh, rồi cùng
nhúng hai tay vào bình nước nguội. Từ đó HS sẽ thấy cảm nhận sự nóng, lạnh
bằng cảm giác chỉ mang tính tương đối.
=> Do vậy muốn xác định chính xác nhiệt độ cần phải có dụng cụ đo.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1

Hoạt động 1: Đo nhiệt độ
a. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết một số đơn vị, thang đo nhiệt độ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đo nhiệt độ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trong mục Để xác định mức độ nóng, lạnh
I, tìm hiểu dơn vị đo nhiệt độ, thang nhiệt độ.
của vật, người ta dùng khái niệm
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt
mục I.
độ của vật càng cao.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Thang nhiệt độ:
Sử dụng thang nhiệt độ Xen-xi-út, kí hiệu oC.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
Trả lời câu hỏi:
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
3. Quan sát và chọn nhiệt độ thích hợp cho
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo mỗi hình:
luận
a) 5°C; b) 327°C; c) 36,5°C; d)
+ GV gọi 1 HS trình bày câu trả lời
0°C.
+ HS khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Nhận biết dụng cụ đo nhiệt độ
a. Mục tiêu: Thông qua việc theo dõi sự nở vì nhiệt của chất lỏng để HS hiểu
được cơ sở để chế tạo dụng cụ đo nhiệt độ.
- Thông qua việc quan sát tranh, ảnh của các loại nhiệt kế để HS nhận biết được
các loại nhiệt kế và công dụng của nó.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS theo dõi thí nghiệm Hình 8.4 SGK về sự nở vì nhiệt
của chất lỏng cho thấy chất lỏng nở ra khi nóng lên.

=> Yêu cầu HS nhận biết được hiện tượng nở
vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để
chế tạo các dụng cụ đo nhiệt độ.
+ Cho HS quan sát Hình 8.5, tìm hiểu các nhiệt
kế.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS hoạt động nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao
đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS

II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở về nhiệt của chất lỏng
Chất lỏng nở ra khi nóng lên,
nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở
ra càng nhiều.
2. Các loại nhiệt kế
- Nhiệt kế rượu
- Nhiệt kế y tế thủy ngân
- Nhiệt kế hồng ngoại

2

cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Nhóm khác nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng nhiệt kế
a. Mục tiêu: Thông qua việc tìm hiểu cách sử dụng hai loại nhiệt kế thông dụng
để HS có được kĩ năng sử dụng nhiệt kế trong những trường hợp đơn giản của
cuộc sống và trong phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Sử dụng nhiệt kế y tế
tập
1. Nhiệt kế y tế thuỷ ngân
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK nêu cách sử dụng nhiệt kế Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân
y tế (nhiệt kế thuỷ ngân) và nhiệt kế điện tử.
- GV cho HS thực hành theo nhóm sử và bầu nhiệt kế.
dụng hai loại nhiệt kế này để đo nhiệt độ Bước 2: Vẩy mạnh cho thuỷ ngân bên
trong nhiệt kế tụt xuống.
cơ thể.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt
+ HS hoạt động nhóm tiếp nhận nhiệm kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp
cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi Bước 4: Chờ khoảng 2 — 3 phút, lấy
nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
HS cần.
* GV luôn nhắc nhở HS cần cẩn thận khi 2. Nhiệt kế y tế điện tử
sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân, cụ thể khi Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của
vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật nhiệt kế.
khác. Khi đọc kết quả tránh cầm vào bầu Bước 2: Bám nút khởi động.
Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt kế
nhiệt kế.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và xuống lưỡi.
Bước 4: Chờ khi có tin hiệu “bip”, rút
thảo luận
nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Bước 5: Tắt nút khởi động.
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
3

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Hãy điển các từ nhiệt độ, nhiệt kế, thang nhiệt độ vào các chỗ trống cho
phù hợp:
Để đo …(1)…, người ta dùng các loại nhiệt kế khác nhau như …(2)… thuỷ
ngân, …(3)… rượu, …(4)… điện tử. Ở Việt Nam, đơn vị đo nhiệt độ sử dụng …
(5)… Celsius.
Câu 2. Hãy ghép tên loại nhiệt kế (ở cột bên trái) tương ứng với công dụng của
nhiệt kế đó (ở cột bên phải).
Loại đồng hồ
Công dụng
1. Nhiệt kế y tế điện tử A. dùng trong phòng thí nghiệm để đo nhiệt độ.
2. Nhiệt kế rượu
B. dùng đo nhiệt độ mà không cần mức thính xác cao.
3. Nhiệt kế thuỷ ngân C. được sử dụng trong bệnh viện, hiệu thuốc hoặc tại nhà
để đo nhiệt độ cơ thể.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
Câu 1: (1) nhiệt độ; (2) nhiệt kế; (3) nhiệt kế; (4) nhiệt kế; (5) thang nhiệt độ.
Câu 2: 1 - C; 2 - B; 3 - A.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến
thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Thực hành đo
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Thực hành xác định nhiệt độ của một đối tượng bằng nhiệt kế
- HS: Thực hành đo nhiệt độ

4
 
Gửi ý kiến