Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 22: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 20h:02' 17-04-2025
Dung lượng: 248.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 26,27

BÀI 39: DA VÀ ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI

I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để
tìm hiểu về da và điều hoà thân nhiệt ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của da, một số bệnh về da, điều hoà thân nhiệt ở
người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
* Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày được một số bệnh về da và các
biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt.
* Tìm hiểu tự nhiên: 
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể.
* Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 
- Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
cấu tạo da và điều hoà thân nhiệt ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả
lời cho tình huống:
+ Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc hạ thấp quá mức đều là bất thường. Nhiệt độ cơ thể ổn
định có vai trò gì và yếu tố nào tham gia duy trì sự ổn định đó?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và * Gợi ý:
trả lời câu hỏi:
- Phạm vi bình thường cho nhiệt độ cơ

2

+ Phạm vi bình thường cho nhiệt độ cơ thể là từ thể là từ 36,5 °C – 37,5 °C.
36,5 °C – 37,5 °C. Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc - Thân nhiệt của người được duy trì ổn
hạ thấp quá mức đều là bất thường. Nhiệt độ cơđịnh quanh một giá trị nhất định, giúp
thể ổn định có vai trò gì và yếu tố nào tham gia các quá trình sống trong cơ thể diễn ra
duy trì sự ổn định đó?
bình thường.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định bao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
gồm cơ chế điều chỉnh tuyến mồ hôi,
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của tuyến giáp, cơ chế đốt cháy năng lượng
bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
trong cơ thể và cơ chế tự điều chỉnh
- GV quan sát, định hướng.
thân nhiệt bằng cơ thể.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính
xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu da ở người
2.1.1. Cấu tạo và chức năng của da
a) Mục tiêu:  
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh
minh họa H39.1 và trả lời câu hỏi sau:
+ Em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ đưới da?
+ Nêu chức năng các thành phần của da?
- HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng nhóm, 3 nhóm nào
thực hiện nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Da ở người
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình ảnh, 1. Cấu tạo và chức năng của da.
tìm hiểu thông tin cấu tạo và chức năng của da trong - Cấu tạo của da: Da là lớp vỏ bọc
SGK trả lời câu hỏi.
bên ngoài cơ thể, được cấu tạo gồm
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới
suy nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
da.
+ Em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp - Chức năng của da:
bì và lớp mỡ đưới da?
+ Bảo vệ cơ thể, chống lại các yếu
+ Nêu chức năng các thành phần của da?
tố bất lợi của môi trường như sự va
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đập, sự xâm nhập của vi khuẩn,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
chống thấm nước và mất nước.
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép + Điều hòa thân nhiệt nhờ hoạt
nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng nhóm.
động của tuyến mồ hôi, mạch máu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
dưới da, chân lông
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho + Nhận biết các kích của môi

3

HS nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh nhất để thamtrường nhờ thụ quan
gia “Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang bảng lên + Bài tiết qua tuyến mồ hôi
bảng, lần lượt trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ
trở thành cặp đôi hoàn hảo nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về cơ thể
người.
2.1.2. Một số bệnh về da và bảo vệ da
a) Mục tiêu:  
- Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an
toàn. - Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nhỏ nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh
họa H39.2 và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Một số bệnh về da và
- GV tổ chức cho hs thảo luận , yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời bảo vệ da.
câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
- Một số bệnh về da: hắc
+ Nêu một số bệnh về da, biểu hiện mà em biết?
lào, lang ben, mụn trứng ca,
+ Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp ….
bảo vệ da?
- Các biện pháp chăm sóc,
+ Vận dụng những hiểu biết vầ da, nêu các biện pháp chăm bảo vệ, làm đẹp da an toàn
sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn?
+ Tránh làm da bị tổn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
- HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung + Tránh để da tiếp xúc
hoạt động ra bảng nhóm.
ánh nắng gay gắt
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Không lạm dụng mĩ
- HS tham gia hoạt động thảo luận tìm câu trả lời. GV quan sát phẫm
giúp đỡ các nhóm khi cần thiêt. Tổ chức cho HS thảo luận.
+ Vệ sinh da sạch sẽ sau
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
khi trang điểm
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về một số bệnh về da
và bảo vệ da
* Gv cho hs bài tập tìm hiểu về một số bệnh ngoài da trong trường học
hoặc khu dân cư rồi hoàn thành thông tin vào vởtheo mẫu bảng 39.1

Tên bệnh

Số người mắc Biện pháp phòng chống

2.1.2. Một số thành tựu ghép da trong y học

4

a) Mục tiêu:  
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh
họa và trả lời câu hỏi sau:
+ Thế nào là ghép da?
+ Em hãy tìm hiểu và nêu một số thành tựu ghép da trong y học?
- HS tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Một số thành tựu ghép da trong
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát y học
hình ảnh, về ghép da trả lời câu hỏi.
- Ghép da là việc lấy một phần da
+ Thế nào là ghép da?
trên cơ thể và di chuyển hoặc cấy
+ Em hãy tìm hiểu và nêu một số thành tựu ghép daghép đến vùng khác trên cơ thể cần
trong y học?
chúng, thường giúp cứu chữa người
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
có da bị tổn thương nặng do bỏng,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
nhiễm trùng da.
- HS nghiên cứu tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương hs tích
cực trả lời đúng câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt nội dung về ghép da
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu điều hoà thân nhiệt ở người
2.2.1. Khái niệm thân nhiệt
a) Mục tiêu:  
- Nêu được khái niệm thân nhiệt.
- Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 162 và thực hiện trả lời câu hỏi để tìm
hiểu về thân nhiệt và cách đo thân nhiệt.
+ Thân nhiệt là gì? Nêu thân nhiệt của người bình thường?
+ Trình bày cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử?Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt?
- HS tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Điều hoà thân nhiệt ở người
- - GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 1. Khái niệm thân nhiệt
162 và thực hiện hđ cá nhân để tìm hiểu về thân nhiệt- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể.

5

và cách đo thân nhiệt, trả lời các câu hỏi sau:
- Nhiệt độ cao nhất ở gan, thấp nhất
+ Thân nhiệt là gì? Nêu thân nhiệt của người bình ở da.
thường?
- Thân nhiệt người bình thường
+ Trình bày cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử?Ý khoảng 37oC
nghĩa của việc đo thân nhiệt?
- Nêu các bước đo thân nhiệt bằng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhiệt kế điện tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- Vai trò của việc duy trì thân nhiệt
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
ổn định ở người:
- Đại diện hs trình bày câu trả lời
+ Giúp các quá trình sống trong
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
cơ thể diễn ra bình thường
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Nếu thân nhiệt dưới 35oC hoặc
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
trên 38oC thì tim, hệ thần kinh và các
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương hs trả lời cơ quan khác có thể bị rối loạn, ảnh
tốt
hưởng đến các hoạt động sống của
- GV nhận xét và chốt nội dung về thân nhiệt và cách cơ thể
đo thân nhiệt.
 
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
2.2.2. Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ốn định ở người
a) Mục tiêu:  
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 162, quan sát H39.3 và thảo luận
nhóm thực hiện trả lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở
người.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK ốn định ở người
trang 162, quan sát H39.3 và thảo luận nhóm thực  - Vai trò của việc duy trì thân nhiệt ổn
hiện trả lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò và cơ định ở người:
chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
+ Giúp các quá trình sống trong cơ thể
+ Duy trì thân nhiệt ở người có vai trò gì? Nêu diễn ra bình thường
các cơ chế duy trì thân nhiệt ở người?
+ Nếu thân nhiệt dưới 35oC hoặc trên
o
+ Trình bày vai trò của da và hệ thần kinh trong 38 C thì tim, hệ thần kinh và các cơ quan
điều hoà thân nhiệt?
khác có thể bị rối loạn, ảnh hưởng đến
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các hoạt động sống của cơ thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cơ chế của việc duy trì thân nhiệt ổn
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. Viết câu trả định ở người
lời vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

6

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm
hs trả lời tốt
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò và cơ
chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
2.2.3. Một số phương pháp phòng chống nóng lạnh cho cơ thể
a) Mục tiêu:  
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 163, 164 và thảo luận nhóm thực hiện
trả lời câu hỏi để tìm hiểu về một số phương pháp phòng chống nóng lạnh cho cơ thể.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Một số phương pháp phòng
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang chống nóng lạnh cho cơ thể
163, 164 và thảo luận nhóm thực hiện trả lời câu hỏi để  + Chống nóng: đội mũ, nón khi làm
tìm hiểu về một số phương pháp phòng chống nóng việc ngoài trời; không chơi thể thao
lạnh cho cơ thể.
dưới ánh nắng trực tiếp; không nên
+ Em hãy đề suất biện pháp chống nóng, chống lạnh tắm ngay hay ngồi trước quạt, nơi có
cho cơ thể?
gió mạnh sau khi vận động mạnh
+ Xử lý tình huống giả định khi gặp một người bị say + Chống lạnh: giữ ấm cơ thể, đặc
nắng (cẳm nóng) và một người bị cảm lạnh?
biêt là vùng ngực, cổ, chân, tay;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
luyện tập thể dục, thể thao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nêu một số biện pháp chống cảm
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời lạnh, cảm nóng
vào bảng nhóm.
+ Chống cảm nóng: Che nắng,
- Tìm cách xử lý tình huống thực tế.
uống đủ nước, tránh ánh nắng trực
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
tiếp vào vùng sau gáy, hạn chế ra
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
ngoài trời khi nắng nóng
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
+ Chống cảm lạnh: Vệ sinh mũi,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
miệng sạch sẽ, súc họng bằng nước
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
muối sinh lí 2 đến 4 lần/ngày, uống
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm hs nước ấm, giữa ấm cho cơ thể
trả lời tốt
- GV nhận xét và chốt nội dung.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức về da và điều hoà thân nhiệt, khắc sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về da và điều hoà thân nhiệt.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

7

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sơ đồ tư duy của HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ thống hóa
kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ của một
số HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài
học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.    
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Quan sát Hình 39.1, em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp
mỡ dưới da.

Câu 2. Nêu chức năng các thành phần của da
Câu 3. Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
Câu 4. Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm
da an toàn.
Câu 5. Em hãy tìm hiểu một số thành tựu ghép da trong y học.
Câu 6. Đọc giá trị đo thân nhiệt của bản thân và nhận xét về giá trị đo.
Câu 7. Cho biết ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
Câu 8. Duy trì ổn định thân nhiệt ở người có vai trò gì? Nêu các cơ chế duy trì thân nhiệt.
Câu 9. Trình bày vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
Câu 10. Cho những hoạt động sau: trồng cây xanh, chống nóng cho nhà ở, sử dụng quạt,
mặc áo ấm, luyện tập thể dục, thể thao, sử dụng điều hoà hai chiều. Hoạt động nào có vai trò
chống nóng, hoạt động nào có vai trò chống lạnh cho cơ thế?
Câu 11. Thảo luận theo nhóm về cách xử lí tình huống khi gặp một người bị say nắng (cảm
nóng) và một người bị cảm lạnh
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.

8

Câu 1. Quan sát Hình 39.1, em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp
mỡ dưới da.
Lời giải.
- Lớp biểu bì: Tầng sừng, tầng tế bào sống.
- Lớp bì: Thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần
kinh, mạch máu.
- Lớp mỡ dưới da: Lớp mỡ.
Câu 2. Nêu chức năng các thành phần của da
Lời giải.
- Lớp biểu bì: tác dụng duy trì tiết mồ hôi, bã nhờn để da mềm mại, chống lại vi khuẩn và
nấm từ bên ngoài.
- Lớp bì: giúp giảm sự tác động từ bên ngoài và làm lành vết thương, giúp nuôi dưỡng biểu
bì, loại bỏ chất thải.
- Lớp mỡ dưới da: 1 lớp đệm để bảo vệ cơ và xương khỏi tác động của các cú va chạm từ
bên ngoài như ngã, va đập,... đóng vai trò như 1 lối đi cho các dây thần kinh, mạch máu
giữa da và cơ
Câu 3. Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
Lời giải. Giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da vì khi giữ môi trường
trong sạch sẽ làm giảm bụi bẩn, chất gây kích ứng da, giảm vi khuẩn, bụi bẩn và nấm từ bên
ngoài bám vào da.
Câu 4. Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm
da an toàn.
Lời giải.
+ Tránh làm da bị tổn thương
+ Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
+ Tránh để da tiếp xúc ánh nắng gay gắt
+ Không lạm dụng mĩ phẫm
+ Vệ sinh da sạch sẽ sau khi trang điểm
Câu 5. Em hãy tìm hiểu một số thành tựu ghép da trong y học.
Lời giải.
- Năm 2015, các bác sĩ Bệnh viện Nhi Philadelphia, Mỹ (CHP) đã làm nên kỳ tích, cấy ghép
thành công hai bàn tay và cẳng tay cho bé trai 8 tuổi Zion Harvey. Với sự thành công này
Zion, ở Baltimore, Maryland trở thành bệnh nhân nhỏ tuổi nhất trên thế giới được cấy ghép
hai cánh tay do bị nhiễm trùng dẫn đến hoại tử khi mới 2 tuổi. Ca phẫu thuật được tiến hành
hồi đầu tháng 7/2015, kéo dài 10 tiếng đồng hồ tại Bệnh viện CHP bằng cách gắn xương,
mạch máu, dây thần kinh và gân tay từ vật liệu do Gift of Life Program, một tổ chức phi
Chính phủ hiến tặng.
- Vừa qua, Bệnh viện huyện Bình Chánh đã thực hiện ghép da thành công cho một bệnh
nhân có vết thương bỏng do lửa độ II, độ III diện tích khoảng 200cm² nơi vai, ngực trái
nhiễm trùng, hoại tử. Sáng ngày 10/03/2023, tại phòng khám Ngoại Tổng hợp Bệnh viện
huyện Bình Chánh, bệnh nhân được Bác sĩ tiếp nhận và thăm khám với chẩn đoán bỏng độ
II, III vai, ngực trái, nhiễm trùng. Bệnh nhân được chỉ định nhập viện điều trị. Theo thông
tin ban đầu của người nhà, ông P.V.C 69 tuổi, cư ngụ ấp 2, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh,
có tiền sử bệnh mạn tính, trong một lần tự bật lửa hút thuốc thì không may bị bỏng, người
nhà chăm sóc vết thương trong 5 ngày, thấy vết thương ngày càng nặng và có dấu hiệu
nhiễm trùng, lúc này người nhà đưa ông đến Bệnh viện huyện Bình Chánh để khám vết
thương.
Câu 6. Đọc giá trị đo thân nhiệt của bản thân và nhận xét về giá trị đo.
Lời giải.

9

- Phạm vi bình thường cho nhiệt độ cơ thể là từ 36°C - 37,5°C
- Nếu nhiệt độ cơ thể thấp là triệu chứng duy nhất, thì đó không phải là điều đáng lo ngại.
Tuy nhiên, nếu nhiệt độ cơ thể thấp xảy ra với các triệu chứng khác, chẳng hạn như ớn lạnh,
run rẩy, khó thở hoặc nhầm lẫn, thì có thể đây là dấu hiệu của một số bệnh nghiêm trọng
như bệnh tiểu đường hoặc tuyến giáp,... Nhiệt độ cơ thể cao hơn có thể đang bị sốt, ốm, say
nắng,...
Câu 7. Cho biết ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
Lời giải. Đo nhiệt độ cơ thể giúp bạn theo dõi được tình trạng sức khỏe bản thân, từ đó có
những điều trị kịp thời khi gặp tình trạng sốt, và có thể làm giảm nguy cơ của các biến
chứng có thể xảy ra.
Câu 8. Duy trì ổn định thân nhiệt ở người có vai trò gì? Nêu các cơ chế duy trì thân nhiệt.
Lời giải.
- Thân nhiệt duy trì ổn định giúp các quá trình sống trong cơ thể diễn ra bình thường. Nếu
thân nhiệt dưới 35°C hoặc trên 38°C thì tim, hệ thần kinh và các cơ quan khác có thể bị rối
loạn, ảnh hưởng đến các hoạt động sống của cơ thể.
- Cơ chế điều hoà thân nhiệt: Da có vai trò quan trọng nhất trong điểu hoà thân nhiệt. Nếu
nhiệt độ mỗi trường hay thân nhiệt tăng cao, não sẽ gửi tín hiệu đến mao mạch và tuyến mồ
hôi nằm ở da, kích thích sự dân mạch và tăng tiết mố hỏi, tăng toả nhiệt. Khi nhiệt độ môi
trưởng thấp hoặc thân nhiệt giảm sẽ có các phản ứng ngược lại làm giảm toả nhiệt. Ngoài ra,
khi trời quá lạnh còn có hiện tượng cơ co và dân liên tục gây phản xạ run, tăng quá trình
phản giải các chất ở tế bảo để điểu tiết sự sinh nhiệt.
Câu 9. Trình bày vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
Lời giải.
- Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong điều hoà thân nhiệt: Khi trời nóng và khi
lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi,
mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể. Khi trời rét, mao mạch ở da co lại, cơ
chân lông co để giảm sự toả nhiệt. Ngoài ra, khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng cơ co dãn
liên tục gây phản xạ run để sinh nhiệt.
- Hệ thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong điều hòa thân nhiệt vì điều hòa dị hóa ở tế bào tức
điều hòa sự sinh nhiệt, điều hòa co dãn mạch máu dưới da, điều khiển tăng giảm tiết mồ hôi,
co duỗi chân lông, từ đó điều tiết sự tỏa nhiệt.
Câu 10. Cho những hoạt động sau: trồng cây xanh, chống nóng cho nhà ở, sử dụng quạt,
mặc áo ấm, luyện tập thể dục, thể thao, sử dụng điều hoà hai chiều. Hoạt động nào có vai trò
chống nóng, hoạt động nào có vai trò chống lạnh cho cơ thế?
Lời giải.
- Hoạt động chống nóng
+ Trồng cây xanh
+ Chống nóng cho nhà ở
+ Sử dụng quạt
+ Sử dụng điều hoà hai chiều
- Hoạt động chống lạnh
+ Trồng cây xanh
+ Mặc áo ấm
+ Luyện tập thể dục, thể thao
+ Sử dụng điều hoà hai chiều
Câu 11. Thảo luận theo nhóm về cách xử lí tình huống khi gặp một người bị say nắng (cảm
nóng) và một người bị cảm lạnh
Lời giải.
Khi gặp một người bị say nắng (cảm nóng)

10

Trước một trường hợp say nắng, say nóng, cần nhanh chóng tiến hành sơ cứu ngay lập tức
trước khi chưa có sự hỗ trợ của nhân viên y tế:
+ Chuyển bệnh nhân vào chỗ mát và thoáng gió.
+ Cởi bỏ bớt quần áo. Cho uống nước pha muối.
+ Chườm lạnh bằng khăn mát hoặc nước đá ở các vị trí có động mạch lớn như nách, bẹn, cổ.
+ Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Trong quá trình vận chuyển vẫn phải chườm
mát cho nạn nhân.
Chú ý: Nếu nạn nhân hôn mê không uống được nước hoặc nôn liên tục, sốt tăng liên tục,
kèm các triệu chứng đau bụng, đau ngực, khó thở thì phải nhanh chóng chuyển nạn nhân
đến cơ sở y tế gần nhất. Trong quá trình vận chuyển vẫn thường xuyên chườm mát cho nạn
nhân.
Khi gặp một người bị cảm lạnh
Khi phát hiện người bị cảm lạnh, ta cần đưa ngay vào chỗ ấm, không có gió lùa, thoáng khí,
đắp chăn chống lạnh, xoa dầu nóng khắp người, có khi còn phải đốt lửa để sưởi ấm. Sau đó,
cần nhanh chóng lấy củ gừng tươi cạo sạch vỏ, giã nát, vắt lấy nước, hòa nước sôi và ít
đường cho uống nóng, lấy bã xào với rượu mạnh xoa khắp người rồi đắp chăn chống lạnh,
theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp thường xuyên. Khi thấy môi hồng, người nóng lên là khỏi.
Trường hợp cảm tả phải cho uống ngay nước chè, đường, gừng đến khi thấy bụng nóng nên
là hết đi ngoài. Khi bị nhức đầu do cảm lạnh dầm mưa, cho uống nước gừng tươi và chanh
ngày 2 lần là khỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt
động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời
câu hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 40: Sinh sản ở người
Ngày tháng năm 2025
Kí duyệt của tổ CM

Bùi Văn Thuận

11
 
Gửi ý kiến