Tìm kiếm Giáo án
PHAN 2 PHEP QUAY BAI DA GIAC DEU KET NOI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 22h:13' 14-08-2025
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 22h:13' 14-08-2025
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Bạn muốn tôi điều chỉnh phần kế hoạch dạy học ở mục “III. Tiến trình dạy học” theo định dạng 2 cột
“Hoạt động của Giáo viên - Học sinh” và “Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)” cho toàn bộ phần “Hình
thành kiến thức” và “Luyện tập”, đồng thời tích hợp trò chơi vận động nhóm 5 người vào cuối giờ học
theo đúng chuẩn 5512?
Vâng, tôi sẽ thực hiện điều đó một cách chi tiết và rõ ràng nhất.
Kế hoạch dạy học chi tiết
Môn: Toán 9
Chương 9: Hình học không gian
Bài 30: Đa giác – Tiết 2: Phép quay (Phần 2)
Thời lượng: 60 phút
I. Mục tiêu
Về Kiến thức:
o
Nắm vững định nghĩa và các tính chất cơ bản của phép quay.
o
Xác định được ảnh của một điểm, một đoạn thẳng, một hình qua phép quay.
o
Vận dụng được phép quay để giải quyết một số bài toán liên quan đến đa giác đều.
Về Năng lực:
o
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh biết suy luận, giải thích các khái niệm,
tính chất của phép quay; nhận biết các yếu tố hình học được bảo toàn trong phép quay.
o
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Học sinh biết vận dụng phép quay để tìm ảnh của
các hình, giải các bài tập hình học liên quan.
o
Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh biết trình bày ý tưởng, kết quả giải quyết vấn đề
một cách rõ ràng, mạch lạc; thảo luận và trao đổi kiến thức với bạn bè.
o
Năng lực mô hình hóa toán học: Học sinh nhận biết được các tình huống thực tế có thể
mô hình hóa bằng phép quay (ví dụ: chuyển động của kim đồng hồ, cánh quạt).
o
Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Học sinh biết sử dụng compa, thước
kẻ, thước đo độ để thực hiện phép quay và kiểm tra kết quả.
o
Năng lực hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả trong các hoạt động thảo luận và trò chơi.
Về Phẩm chất:
o
Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, khám phá kiến thức về phép quay thông qua các hoạt động
cá nhân và nhóm.
o
Trung thực: Nghiêm túc trong việc thực hiện các hoạt động học tập, không gian lận
trong kiểm tra đánh giá.
o
Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ được giao, có ý thức giúp đỡ bạn bè cùng tiến
bộ.
o
Sáng tạo: Mạnh dạn đưa ra ý tưởng mới, tìm tòi các cách giải quyết vấn đề khác nhau.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
Đối với giáo viên:
o
Máy chiếu, máy tính có kết nối Internet (nếu cần tra cứu hoặc chiếu video minh họa).
o
Bảng phụ hoặc giấy A0 có kẻ ô vuông lớn để minh họa phép quay.
o
Thước kẻ, compa, thước đo độ lớn để thao tác trên bảng.
o
Các hình ảnh, mô hình minh họa phép quay (ví dụ: cánh quạt, đồng hồ).
o
Phiếu học tập in sẵn cho các nhóm (nếu có).
o
Bộ thẻ câu hỏi cho trò chơi “Vòng quay đồng đội” và “Vòng quay may mắn”.
o
Phấn hoặc băng dính để đánh dấu tâm quay trên sàn cho trò chơi vận động.
Đối với học sinh:
o
Sách giáo khoa Toán 9, vở ghi, bút.
o
Thước kẻ, compa, thước đo độ.
o
Giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học:
1. Khởi động (5 phút)
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
Giáo viên:– Chiếu hình ảnh một chiếc đồng hồ
đang chạy hoặc video mô phỏng cánh quạt
quay/bánh xe quay.– Đặt câu hỏi gợi mở: “Các em
có nhận xét gì về chuyển động của kim đồng
hồ/cánh quạt/bánh xe?”– “Trong toán học, chúng
ta đã học về một phép biến hình có tính chất tương
tự chuyển động này. Đó là phép gì?”– Gọi 1-2 học
sinh trả lời. Nhận xét và dẫn dắt vào bài học.–
“Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục khám phá sâu hơn
về phép quay, đặc biệt là cách xác định ảnh của các
hình và ứng dụng của nó trong đa giác đều.”
Học sinh:– Quan sát hình ảnh/video.– Thảo luận
nhanh với bạn bên cạnh (nếu có).– Trả lời: “Kim
đồng hồ/cánh quạt quay quanh một điểm cố
định và tạo ra một góc.” “Đó là phép quay.”–
Lắng nghe và chuẩn bị vào bài học.
2. Hình thành kiến thức (35 phút)
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
Giáo viên:– Hoạt động 1: Ôn tập định nghĩa và
tính chất phép quay (5 phút) – Yêu cầu 1-2 học
sinh nhắc lại định nghĩa phép quay (tâm quay, góc
quay, chiều quay). – Yêu cầu 1-2 học sinh nhắc lại
các tính chất cơ bản của phép quay (bảo toàn
khoảng cách, biến đường thẳng thành đường
thẳng, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, tam
giác thành tam giác bằng nó). – Giáo viên nhận xét,
bổ sung và nhấn mạnh lại các kiến thức trọng
tâm.– Hoạt động 2: Xác định ảnh của một hình
qua phép quay (15 phút) – 2.1. Xác định ảnh của
một điểm (5 phút): – Giáo viên chiếu một điểm A
và tâm O trên mặt phẳng tọa độ. – Hướng dẫn học
sinh cách dùng compa, thước đo độ để xác định
ảnh A' của A qua phép quay tâm O góc α (ví dụ:
Q (O ,90 ) theo chiều dương). – Mời 1-2 học sinh lên
bảng thực hiện, giáo viên hướng dẫn trực tiếp. –
2.2. Xác định ảnh của một đoạn thẳng/tam giác
(10 phút): – Giáo viên chiếu một đoạn thẳng AB
hoặc một tam giác ABC trên mặt phẳng tọa độ. –
Gợi ý: “Để xác định ảnh của một hình (đoạn thẳng,
tam giác), ta cần xác định ảnh của các đỉnh của
hình đó.” – Chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-5 HS),
I. Phép quay1. Định nghĩa và tính chất (Ôn
tập):– Định nghĩa: Phép quay Q (O ,α) biến điểm
O thành chính nó. Biến điểm M khác O thành M'
sao cho OM = OM' và góc lượng giác (OM, OM')
= α .– Tính chất: Phép quay bảo toàn khoảng
cách giữa hai điểm, biến đường thẳng thành
đường thẳng, đoạn thẳng thành đoạn thẳng
bằng nó, tam giác thành tam giác bằng nó.2.
Xác định ảnh của một hình qua phép quay:a)
Ảnh của một điểm:Để xác định ảnh A' của điểm
A qua phép quay Q(O ,α), ta vẽ đoạn OA. Sau đó,
quay OA quanh O một góc α để được OA'. Khi
đó A' là điểm cần tìm.Lưu ý: Chiều dương là
ngược chiều kim đồng hồ, chiều âm là cùng
chiều kim đồng hồ.b) Ảnh của một đoạn
thẳng/tam giác:Để xác định ảnh của một đoạn
thẳng/tam giác qua phép quay, ta xác định ảnh
của các đỉnh của đoạn thẳng/tam giác đó rồi nối
lại.3. Ứng dụng phép quay trong đa giác đều:–
Tâm của đường tròn ngoại tiếp đa giác đều
chính là tâm đối xứng quay của đa giác đó.– Với
một đa giác đều n cạnh, phép quay tâm là tâm
đường tròn ngoại tiếp đa giác, góc quay
∘
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
phát phiếu học tập có bài tập cụ thể (ví dụ: “Xác
định ảnh của đoạn thẳng MN qua phép quay tâm O
góc 180∘”). – Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực
hiện trên giấy/bảng nhóm. – Giáo viên đi đến từng
nhóm quan sát, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc. – Mời
đại diện 1-2 nhóm lên trình bày kết quả và giải
thích cách làm trên bảng/máy chiếu. – Giáo viên
nhận xét, chốt kiến thức và cách trình bày.– Hoạt
động 3: Ứng dụng phép quay trong đa giác đều
(15 phút) – 3.1. Đa giác đều và phép quay (7
phút): – Giáo viên chiếu hình ảnh một đa giác đều
(ví dụ: hình vuông, ngũ giác đều, lục giác đều) có
tâm O. – Đặt câu hỏi: “Nếu quay đa giác đều quanh
tâm của nó một góc thích hợp thì điều gì sẽ xảy
ra?” – Hướng dẫn học sinh xác định góc quay để đa
giác đều chồng khít lên chính nó. Gợi ý công thức:
∘
360 /n (với n là số cạnh của đa giác đều). – Ví dụ:
Với hình vuông (n=4), góc quay là 360∘ /4=90 ∘.
Với ngũ giác đều (n=5), góc quay là 360∘ /5=72∘ . –
Mời 1-2 học sinh lên bảng trình bày ý tưởng. – 3.2.
Giải bài toán ứng dụng (8 phút): – Giáo viên đưa
ra một bài toán ứng dụng đơn giản liên quan đến
đa giác đều và phép quay. – Ví dụ bài tập: “Cho
hình vuông ABCD tâm O. Tìm ảnh của điểm A qua
phép quay tâm O góc 90∘ theo chiều dương.
Chứng minh rằng phép quay tâm O góc 90∘ biến
hình vuông ABCD thành chính nó.” – Yêu cầu học
sinh làm việc cá nhân hoặc cặp đôi. – Giáo viên gọi
học sinh lên bảng trình bày lời giải chi tiết. – Giáo
viên nhận xét, tổng kết các bước giải.
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
k⋅
∘
360
(với k ∈ Z ) sẽ biến đa giác đó thành
n
chính nó.Ví dụ: Hình vuông có thể quay
∘
∘
∘
90 , 180 , 270 quanh tâm để trùng với chính
nó. Ngũ giác đều quay 72∘ , 144 ∘ , …
3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
Giáo viên:– Phát phiếu bài tập trắc nghiệm cho học
sinh hoặc chiếu lên màn hình.– Yêu cầu học sinh
làm bài cá nhân trong 6 phút.– Giáo viên quan sát,
nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc.– Sau 6
phút, giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa bài hoặc
chiếu đáp án để học sinh tự kiểm tra.– Giáo viên
chữa các câu khó, giải thích rõ ràng các lỗi sai
thường gặp.– Tổng kết điểm, tuyên dương học sinh
Học sinh:– Nhận phiếu/quan sát màn hình.–
Đọc kỹ đề bài và làm bài cá nhân.– Ghi đáp án
vào phiếu hoặc vở.– Tự kiểm tra đáp án và
chấm điểm.– Lắng nghe giáo viên chữa bài và
ghi chú những lỗi sai hoặc kiến thức cần lưu
ý.Bài tập trắc nghiệm (8 phút - Điểm 10)Câu 1
(2 điểm): Chọn đáp án đúng nhất:Phép quay
tâm O gốc tọa độ góc 90∘ theo chiều dương
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
làm tốt.
biến điểm A(3,0) thành điểm A' có tọa độ là:A.
(0,3)B. (0,-3)C. (-3,0)D. (3,0)Đáp án: A. (0,3)Câu
2 (2 điểm): Điền Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào ô
trống:a) Phép quay không bảo toàn khoảng cách
giữa hai điểm. (S)b) Phép quay tâm O góc 180∘
biến mọi điểm M thành điểm M' đối xứng với M
qua O. (Đ)c) Đường trung bình của một tam giác
thì song song với cạnh thứ ba và bằng một nửa
cạnh ấy. (Đ)d) Định lý Talet thuận chỉ áp dụng
cho tam giác vuông. (S)Câu 3 (2 điểm): Một
hình bát giác đều (8 cạnh đều) có thể được biến
thành chính nó qua phép quay tâm là tâm của
đa giác và góc quay nhỏ nhất là bao nhiêu độ?
(Trả lời ngắn gọn)Đáp án: 45 ∘ (Vì 360∘ /8=45∘
)Câu 4 (4 điểm): Cho △ ABC có D, E lần lượt là
trung điểm của AB, AC. Biết BC = 10cm.a) DE là
đường gì trong △ ABC ? (1 điểm)b) Tính độ dài
DE. (1 điểm)c) Nếu một đường thẳng song song
với BC và cắt AB, AC tại M, N. Biết AM = 3cm, AB
= 6cm, AC = 8cm. Tính AN. (2 điểm)Đáp án:a) DE
là đường trung bình của △ ABC .b) DE = BC/2 =
10/2 = 5cm.c) Theo định lý Talet thuận:
AM AN 3 AN
3⋅8
=
⇒ =
⇒ AN =
=4 cm .
AB AC 6
8
6
4. Hướng dẫn, củng cố học bài (12 phút)
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
Giáo viên:– Trò chơi “Vòng quay đồng đội 5
người” (10 phút) – Giới thiệu luật chơi: Chia lớp
thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Mỗi nhóm cử
1 bạn làm “tâm quay” (đứng cố định), 4 bạn còn lại
là “các điểm” đứng xung quanh tâm. Khi giáo viên
đưa ra lệnh quay (góc và chiều), 4 bạn “điểm” phải
di chuyển đồng bộ quanh bạn “tâm” theo đúng
lệnh, cố gắng giữ nguyên khoảng cách tương đối và
hình dạng ban đầu của nhóm. Nhóm nào thực hiện
đúng và nhanh nhất sẽ ghi điểm. – Hướng dẫn sắp
xếp: Yêu cầu các nhóm tự sắp xếp vị trí (có thể là
hình chữ thập, hoặc một hình vuông nhỏ với tâm ở
giữa) và thực hành vài lần không tính điểm. – Tổ
chức chơi: Giáo viên lần lượt đọc các lệnh quay (ví
dụ: “Quay 90∘ theo chiều kim đồng hồ”, “Quay
Học sinh:– Lắng nghe giáo viên phổ biến luật
chơi.– Chia nhóm 5 người và tự sắp xếp vị trí
theo yêu cầu.– Tham gia trò chơi một cách tích
cực, phối hợp nhịp nhàng với các thành viên
trong nhóm để thực hiện đúng các phép quay.–
Luân phiên đổi vai trò để trải nghiệm.– Ghi nhớ
kết quả và tổng kết của trò chơi.Nội dung dặn
dò:– Ôn tập định nghĩa, tính chất phép quay.–
Cách xác định ảnh của điểm, đoạn thẳng, hình
qua phép quay.– Ứng dụng phép quay trong đa
giác đều.– Làm bài tập về nhà (SGK/SBT).–
Chuẩn bị bài mới.
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
∘
∘
180 ngược chiều kim đồng hồ”, “Quay 270 theo
chiều dương”). Quan sát các nhóm thực hiện và
chấm điểm. – Luân chuyển vai trò: Sau 2-3 lượt,
yêu cầu các thành viên đổi vai trò để tất cả đều
được trải nghiệm vị trí “tâm quay” và “điểm quay”.
– Tổng kết: Tuyên dương nhóm thắng cuộc, nhấn
mạnh ý nghĩa của trò chơi trong việc hiểu về phép
quay.– Dặn dò (2 phút): – Nhắc nhở học sinh về
nhà xem lại bài, nắm vững định nghĩa, tính chất của
phép quay và cách xác định ảnh của các hình. Đặc
biệt là ứng dụng trong đa giác đều. – Yêu cầu học
sinh làm các bài tập còn lại trong sách giáo
khoa/sách bài tập liên quan đến phép quay. –
Chuẩn bị bài mới.
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
“Hoạt động của Giáo viên - Học sinh” và “Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)” cho toàn bộ phần “Hình
thành kiến thức” và “Luyện tập”, đồng thời tích hợp trò chơi vận động nhóm 5 người vào cuối giờ học
theo đúng chuẩn 5512?
Vâng, tôi sẽ thực hiện điều đó một cách chi tiết và rõ ràng nhất.
Kế hoạch dạy học chi tiết
Môn: Toán 9
Chương 9: Hình học không gian
Bài 30: Đa giác – Tiết 2: Phép quay (Phần 2)
Thời lượng: 60 phút
I. Mục tiêu
Về Kiến thức:
o
Nắm vững định nghĩa và các tính chất cơ bản của phép quay.
o
Xác định được ảnh của một điểm, một đoạn thẳng, một hình qua phép quay.
o
Vận dụng được phép quay để giải quyết một số bài toán liên quan đến đa giác đều.
Về Năng lực:
o
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh biết suy luận, giải thích các khái niệm,
tính chất của phép quay; nhận biết các yếu tố hình học được bảo toàn trong phép quay.
o
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Học sinh biết vận dụng phép quay để tìm ảnh của
các hình, giải các bài tập hình học liên quan.
o
Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh biết trình bày ý tưởng, kết quả giải quyết vấn đề
một cách rõ ràng, mạch lạc; thảo luận và trao đổi kiến thức với bạn bè.
o
Năng lực mô hình hóa toán học: Học sinh nhận biết được các tình huống thực tế có thể
mô hình hóa bằng phép quay (ví dụ: chuyển động của kim đồng hồ, cánh quạt).
o
Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Học sinh biết sử dụng compa, thước
kẻ, thước đo độ để thực hiện phép quay và kiểm tra kết quả.
o
Năng lực hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả trong các hoạt động thảo luận và trò chơi.
Về Phẩm chất:
o
Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, khám phá kiến thức về phép quay thông qua các hoạt động
cá nhân và nhóm.
o
Trung thực: Nghiêm túc trong việc thực hiện các hoạt động học tập, không gian lận
trong kiểm tra đánh giá.
o
Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ được giao, có ý thức giúp đỡ bạn bè cùng tiến
bộ.
o
Sáng tạo: Mạnh dạn đưa ra ý tưởng mới, tìm tòi các cách giải quyết vấn đề khác nhau.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
Đối với giáo viên:
o
Máy chiếu, máy tính có kết nối Internet (nếu cần tra cứu hoặc chiếu video minh họa).
o
Bảng phụ hoặc giấy A0 có kẻ ô vuông lớn để minh họa phép quay.
o
Thước kẻ, compa, thước đo độ lớn để thao tác trên bảng.
o
Các hình ảnh, mô hình minh họa phép quay (ví dụ: cánh quạt, đồng hồ).
o
Phiếu học tập in sẵn cho các nhóm (nếu có).
o
Bộ thẻ câu hỏi cho trò chơi “Vòng quay đồng đội” và “Vòng quay may mắn”.
o
Phấn hoặc băng dính để đánh dấu tâm quay trên sàn cho trò chơi vận động.
Đối với học sinh:
o
Sách giáo khoa Toán 9, vở ghi, bút.
o
Thước kẻ, compa, thước đo độ.
o
Giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học:
1. Khởi động (5 phút)
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
Giáo viên:– Chiếu hình ảnh một chiếc đồng hồ
đang chạy hoặc video mô phỏng cánh quạt
quay/bánh xe quay.– Đặt câu hỏi gợi mở: “Các em
có nhận xét gì về chuyển động của kim đồng
hồ/cánh quạt/bánh xe?”– “Trong toán học, chúng
ta đã học về một phép biến hình có tính chất tương
tự chuyển động này. Đó là phép gì?”– Gọi 1-2 học
sinh trả lời. Nhận xét và dẫn dắt vào bài học.–
“Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục khám phá sâu hơn
về phép quay, đặc biệt là cách xác định ảnh của các
hình và ứng dụng của nó trong đa giác đều.”
Học sinh:– Quan sát hình ảnh/video.– Thảo luận
nhanh với bạn bên cạnh (nếu có).– Trả lời: “Kim
đồng hồ/cánh quạt quay quanh một điểm cố
định và tạo ra một góc.” “Đó là phép quay.”–
Lắng nghe và chuẩn bị vào bài học.
2. Hình thành kiến thức (35 phút)
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
Giáo viên:– Hoạt động 1: Ôn tập định nghĩa và
tính chất phép quay (5 phút) – Yêu cầu 1-2 học
sinh nhắc lại định nghĩa phép quay (tâm quay, góc
quay, chiều quay). – Yêu cầu 1-2 học sinh nhắc lại
các tính chất cơ bản của phép quay (bảo toàn
khoảng cách, biến đường thẳng thành đường
thẳng, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, tam
giác thành tam giác bằng nó). – Giáo viên nhận xét,
bổ sung và nhấn mạnh lại các kiến thức trọng
tâm.– Hoạt động 2: Xác định ảnh của một hình
qua phép quay (15 phút) – 2.1. Xác định ảnh của
một điểm (5 phút): – Giáo viên chiếu một điểm A
và tâm O trên mặt phẳng tọa độ. – Hướng dẫn học
sinh cách dùng compa, thước đo độ để xác định
ảnh A' của A qua phép quay tâm O góc α (ví dụ:
Q (O ,90 ) theo chiều dương). – Mời 1-2 học sinh lên
bảng thực hiện, giáo viên hướng dẫn trực tiếp. –
2.2. Xác định ảnh của một đoạn thẳng/tam giác
(10 phút): – Giáo viên chiếu một đoạn thẳng AB
hoặc một tam giác ABC trên mặt phẳng tọa độ. –
Gợi ý: “Để xác định ảnh của một hình (đoạn thẳng,
tam giác), ta cần xác định ảnh của các đỉnh của
hình đó.” – Chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-5 HS),
I. Phép quay1. Định nghĩa và tính chất (Ôn
tập):– Định nghĩa: Phép quay Q (O ,α) biến điểm
O thành chính nó. Biến điểm M khác O thành M'
sao cho OM = OM' và góc lượng giác (OM, OM')
= α .– Tính chất: Phép quay bảo toàn khoảng
cách giữa hai điểm, biến đường thẳng thành
đường thẳng, đoạn thẳng thành đoạn thẳng
bằng nó, tam giác thành tam giác bằng nó.2.
Xác định ảnh của một hình qua phép quay:a)
Ảnh của một điểm:Để xác định ảnh A' của điểm
A qua phép quay Q(O ,α), ta vẽ đoạn OA. Sau đó,
quay OA quanh O một góc α để được OA'. Khi
đó A' là điểm cần tìm.Lưu ý: Chiều dương là
ngược chiều kim đồng hồ, chiều âm là cùng
chiều kim đồng hồ.b) Ảnh của một đoạn
thẳng/tam giác:Để xác định ảnh của một đoạn
thẳng/tam giác qua phép quay, ta xác định ảnh
của các đỉnh của đoạn thẳng/tam giác đó rồi nối
lại.3. Ứng dụng phép quay trong đa giác đều:–
Tâm của đường tròn ngoại tiếp đa giác đều
chính là tâm đối xứng quay của đa giác đó.– Với
một đa giác đều n cạnh, phép quay tâm là tâm
đường tròn ngoại tiếp đa giác, góc quay
∘
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
phát phiếu học tập có bài tập cụ thể (ví dụ: “Xác
định ảnh của đoạn thẳng MN qua phép quay tâm O
góc 180∘”). – Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực
hiện trên giấy/bảng nhóm. – Giáo viên đi đến từng
nhóm quan sát, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc. – Mời
đại diện 1-2 nhóm lên trình bày kết quả và giải
thích cách làm trên bảng/máy chiếu. – Giáo viên
nhận xét, chốt kiến thức và cách trình bày.– Hoạt
động 3: Ứng dụng phép quay trong đa giác đều
(15 phút) – 3.1. Đa giác đều và phép quay (7
phút): – Giáo viên chiếu hình ảnh một đa giác đều
(ví dụ: hình vuông, ngũ giác đều, lục giác đều) có
tâm O. – Đặt câu hỏi: “Nếu quay đa giác đều quanh
tâm của nó một góc thích hợp thì điều gì sẽ xảy
ra?” – Hướng dẫn học sinh xác định góc quay để đa
giác đều chồng khít lên chính nó. Gợi ý công thức:
∘
360 /n (với n là số cạnh của đa giác đều). – Ví dụ:
Với hình vuông (n=4), góc quay là 360∘ /4=90 ∘.
Với ngũ giác đều (n=5), góc quay là 360∘ /5=72∘ . –
Mời 1-2 học sinh lên bảng trình bày ý tưởng. – 3.2.
Giải bài toán ứng dụng (8 phút): – Giáo viên đưa
ra một bài toán ứng dụng đơn giản liên quan đến
đa giác đều và phép quay. – Ví dụ bài tập: “Cho
hình vuông ABCD tâm O. Tìm ảnh của điểm A qua
phép quay tâm O góc 90∘ theo chiều dương.
Chứng minh rằng phép quay tâm O góc 90∘ biến
hình vuông ABCD thành chính nó.” – Yêu cầu học
sinh làm việc cá nhân hoặc cặp đôi. – Giáo viên gọi
học sinh lên bảng trình bày lời giải chi tiết. – Giáo
viên nhận xét, tổng kết các bước giải.
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
k⋅
∘
360
(với k ∈ Z ) sẽ biến đa giác đó thành
n
chính nó.Ví dụ: Hình vuông có thể quay
∘
∘
∘
90 , 180 , 270 quanh tâm để trùng với chính
nó. Ngũ giác đều quay 72∘ , 144 ∘ , …
3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
Giáo viên:– Phát phiếu bài tập trắc nghiệm cho học
sinh hoặc chiếu lên màn hình.– Yêu cầu học sinh
làm bài cá nhân trong 6 phút.– Giáo viên quan sát,
nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc.– Sau 6
phút, giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa bài hoặc
chiếu đáp án để học sinh tự kiểm tra.– Giáo viên
chữa các câu khó, giải thích rõ ràng các lỗi sai
thường gặp.– Tổng kết điểm, tuyên dương học sinh
Học sinh:– Nhận phiếu/quan sát màn hình.–
Đọc kỹ đề bài và làm bài cá nhân.– Ghi đáp án
vào phiếu hoặc vở.– Tự kiểm tra đáp án và
chấm điểm.– Lắng nghe giáo viên chữa bài và
ghi chú những lỗi sai hoặc kiến thức cần lưu
ý.Bài tập trắc nghiệm (8 phút - Điểm 10)Câu 1
(2 điểm): Chọn đáp án đúng nhất:Phép quay
tâm O gốc tọa độ góc 90∘ theo chiều dương
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
làm tốt.
biến điểm A(3,0) thành điểm A' có tọa độ là:A.
(0,3)B. (0,-3)C. (-3,0)D. (3,0)Đáp án: A. (0,3)Câu
2 (2 điểm): Điền Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào ô
trống:a) Phép quay không bảo toàn khoảng cách
giữa hai điểm. (S)b) Phép quay tâm O góc 180∘
biến mọi điểm M thành điểm M' đối xứng với M
qua O. (Đ)c) Đường trung bình của một tam giác
thì song song với cạnh thứ ba và bằng một nửa
cạnh ấy. (Đ)d) Định lý Talet thuận chỉ áp dụng
cho tam giác vuông. (S)Câu 3 (2 điểm): Một
hình bát giác đều (8 cạnh đều) có thể được biến
thành chính nó qua phép quay tâm là tâm của
đa giác và góc quay nhỏ nhất là bao nhiêu độ?
(Trả lời ngắn gọn)Đáp án: 45 ∘ (Vì 360∘ /8=45∘
)Câu 4 (4 điểm): Cho △ ABC có D, E lần lượt là
trung điểm của AB, AC. Biết BC = 10cm.a) DE là
đường gì trong △ ABC ? (1 điểm)b) Tính độ dài
DE. (1 điểm)c) Nếu một đường thẳng song song
với BC và cắt AB, AC tại M, N. Biết AM = 3cm, AB
= 6cm, AC = 8cm. Tính AN. (2 điểm)Đáp án:a) DE
là đường trung bình của △ ABC .b) DE = BC/2 =
10/2 = 5cm.c) Theo định lý Talet thuận:
AM AN 3 AN
3⋅8
=
⇒ =
⇒ AN =
=4 cm .
AB AC 6
8
6
4. Hướng dẫn, củng cố học bài (12 phút)
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
Giáo viên:– Trò chơi “Vòng quay đồng đội 5
người” (10 phút) – Giới thiệu luật chơi: Chia lớp
thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Mỗi nhóm cử
1 bạn làm “tâm quay” (đứng cố định), 4 bạn còn lại
là “các điểm” đứng xung quanh tâm. Khi giáo viên
đưa ra lệnh quay (góc và chiều), 4 bạn “điểm” phải
di chuyển đồng bộ quanh bạn “tâm” theo đúng
lệnh, cố gắng giữ nguyên khoảng cách tương đối và
hình dạng ban đầu của nhóm. Nhóm nào thực hiện
đúng và nhanh nhất sẽ ghi điểm. – Hướng dẫn sắp
xếp: Yêu cầu các nhóm tự sắp xếp vị trí (có thể là
hình chữ thập, hoặc một hình vuông nhỏ với tâm ở
giữa) và thực hành vài lần không tính điểm. – Tổ
chức chơi: Giáo viên lần lượt đọc các lệnh quay (ví
dụ: “Quay 90∘ theo chiều kim đồng hồ”, “Quay
Học sinh:– Lắng nghe giáo viên phổ biến luật
chơi.– Chia nhóm 5 người và tự sắp xếp vị trí
theo yêu cầu.– Tham gia trò chơi một cách tích
cực, phối hợp nhịp nhàng với các thành viên
trong nhóm để thực hiện đúng các phép quay.–
Luân phiên đổi vai trò để trải nghiệm.– Ghi nhớ
kết quả và tổng kết của trò chơi.Nội dung dặn
dò:– Ôn tập định nghĩa, tính chất phép quay.–
Cách xác định ảnh của điểm, đoạn thẳng, hình
qua phép quay.– Ứng dụng phép quay trong đa
giác đều.– Làm bài tập về nhà (SGK/SBT).–
Chuẩn bị bài mới.
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh
∘
∘
180 ngược chiều kim đồng hồ”, “Quay 270 theo
chiều dương”). Quan sát các nhóm thực hiện và
chấm điểm. – Luân chuyển vai trò: Sau 2-3 lượt,
yêu cầu các thành viên đổi vai trò để tất cả đều
được trải nghiệm vị trí “tâm quay” và “điểm quay”.
– Tổng kết: Tuyên dương nhóm thắng cuộc, nhấn
mạnh ý nghĩa của trò chơi trong việc hiểu về phép
quay.– Dặn dò (2 phút): – Nhắc nhở học sinh về
nhà xem lại bài, nắm vững định nghĩa, tính chất của
phép quay và cách xác định ảnh của các hình. Đặc
biệt là ứng dụng trong đa giác đều. – Yêu cầu học
sinh làm các bài tập còn lại trong sách giáo
khoa/sách bài tập liên quan đến phép quay. –
Chuẩn bị bài mới.
Dự kiến sản phẩm (HS ghi vào vở)
 









Các ý kiến mới nhất