Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Nhật thực, nguyệt thực, thủy triều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:48' 16-10-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: NHẬT THỰC, NGUYỆT THỰC, THỦY TRIỀU
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Dùng hình ảnh, video mô phỏng và tài liệu số đa phương tiện, thảo luận để giải
thích được một cách sơ lược và định tính các hiện tượng thiên văn: nhật thực;
nguyệt thực; thủy triều.

-

Mô tả được điều kiện, thời điểm, tần suất xảy ra các dạng nhật thực (toàn phần,
một phần, hình khuyên), nguyệt thực (toàn phần, một phần, bán phần) và các
giai đoạn thủy triều (triều cường, triều kém).

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác tư liệu số, video 3D mô phỏng
và SGK/Sách chuyên đề để tìm hiểu bản chất chuyển động tương đối của Trái
Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, phân công nhiệm vụ và hợp tác
làm việc nhóm thông qua các công cụ số trực tuyến (Padlet, Google Docs,
Canva) để thiết kế sản phẩm báo cáo/poster.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng mô hình hình học và nguyên
lý lực hấp dẫn vi phân để giải thích hiện tượng thủy triều và hiện tượng che
khuất thiên thể.

Năng lực riêng:
-

Nhận thức vật lí: Nêu được một số đặc điểm cơ bản của các hiện tượng : nhận
thực, nguyệt thực, thủy triều.

1

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học : Giải thích được một cách sơ lược và định
tính các hiện tượng : nhật thực, nguyệt thực, thủy triều.

Năng lực số:
-

[2.1.NC1a] Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng các công cụ tương
tác trực tuyến (Mentimeter, Padlet, Zalo nhóm) để phản hồi câu hỏi trò chơi,
gửi bài thảo luận và tương tác trực tiếp theo thời gian thực.

-

[1.1.NC1b] Tìm kiếm, khai thác thông tin số: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm
nâng cao tra cứu các tư liệu, hình ảnh vệ tinh, video mô phỏng 3D hiện tượng
nhật thực, nguyệt thực và mô hình động lực học thủy triều.

-

[3.1.NC1a] Sáng tạo nội dung số: HS sử dụng các phần mềm chuyên dụng
(Canva, PowerPoint, Xmind) thiết kế poster số, Infographic và bài trình chiếu
đa phương tiện báo cáo dự án học tập.

Năng lực AI:
-

[10.C3.MR1] Trình bày được ví dụ mô tả một số công nghệ trong AI: HS kể
tên và giải thích ví dụ ứng dụng công nghệ thị giác máy tính trong xử lý ảnh vệ
tinh thiên văn (nhật thực/nguyệt thực) và công nghệ cảm biến kết hợp mô hình
AI dự báo mực nước thủy triều.

-

[10.C2.MR1] Sử dụng được công cụ AI hỗ trợ học tập: HS sử dụng Chatbot AI
(ChatGPT/Claude/Copilot) làm trợ lý học tập để gợi ý cấu trúc báo cáo, giải
thích thuật ngữ chuyên ngành (mặt phẳng bạch đạo, hoàng đạo, lực vi phân)
dưới sự kiểm soát và thẩm định của con người.

3. Phẩm chất
-

Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

-

Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.

2

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.

-

Hình ảnh, video về nhật thực, nguyệt thực, thủy triều

-

Mô hình Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.

-

Thiết bị công nghệ cá nhân/nhóm (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc
laptop kết nối Internet) để truy cập ứng dụng số, phần mềm Canva, Google
Docs và Chatbot AI học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, khơi gợi sự kích thích, tò mò của HS.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh về nhật thực toàn phần, nguyệt thực, thuỷ triều, đặt
vấn đề, HS thảo luận trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS thảo luận dựa đoán về bản chất và thời điểm xảy các hiện
tượng nhật thực toàn phần, nguyệt thực, thuỷ triều.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi nhìn hình đoán hiện tượng: HS nào giơ tay nhanh nhất và đoán
đúng tên sẽ thắng

3

nhật thực toàn phần

triều cường

nhật thực hình khuyên

nguyệt thực toàn phần

nguyệt thực một phần

triều lên

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi, giơ tay và đoán tên các hiện tượng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đoán tên các hiện tượng trong hình ảnh
- HS nhận xét câu trả lời của nhau
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

4

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vấn đề: Mặt Trăng, Trái Đất đều tự quay quanh trục đi qua tâm của nó
và cùng chuyển động xung quanh Mặt Trời đã tạo ra nhiều hiện tượng thiên nhiên
trên Trái Đất như nhật thực, nguyệt thực, thuỷ triều. Vậy, bản chất và thời điểm xảy
các hiện tượng này như thế nào, chúng ta có dự đoán được không? Chúng ta hãy
cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 6. Nhật thực, nguyệt thực, thủy triều
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên
màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Trình bày về nhật thực, nguyệt thực, thủy triều
a. Mục tiêu: HS trình bày, thuyết trình ý kiến đã tìm hiểu và thảo luận trước lớp
b. Nội dung: GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu về các hiện tượng
nhật thực, nguyệt thực, thủy triều
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày bài báo cáo về các hiện tượng nhật thực, nguyệt
thực, thủy triều
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bảng tổng hợp so sánh nội dung [2.1.NC1a]:

- GV tổ chức cho 6 nhóm báo cáo kết quả dự giữa các nhóm.

HS tương tác

án. Mỗi nhóm có 5 phút trình bày poster số

số, nhập điểm

trên màn hình máy chiếu và 3 phút trả lời phản

đánh giá đồng

biện.

đẳng trực tiếp

- GV cung cấp đường link/mã QR Phiếu đánh

trên

Google
5

giá đồng đẳng trên Google Form.

Form.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện từng nhóm lên trình bày poster số.
Các thành viên phối hợp giải thích sơ đồ vị trí
3 thiên thể.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân nhập điểm đánh
giá đồng đẳng cho nhóm bạn trên Google
Form.
- Thư ký lớp nhập dữ liệu tóm tắt nội dung báo
cáo vào bảng tổng hợp trực tuyến.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời các nhóm cử đại diện mang poster
lên trình bày và thảo luận trong 5 phút, sau đó
treo lên bảng để các nhóm cùng quan sát.
- GV mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét chi tiết bài trình bày của từng
nhóm, tuyên dương nhóm có poster ấn tượng
và câu trả lời phản biện xuất sắc.
Nội dung

1

2

3

4

5

6

Tên hiện tượng là
gì?
Mô tả hiện tượng
diễn ra như thế
6

nào?
Thời điểm xảy ra
hiện tượng này
Giải thích tại sao
lại xảy ra hiện
tượng đó?
Hình vẽ mô phỏng
vị trí của trái đất,
mặt trăng, mặt trời
khi xảy ra hiện
tượng đó.
Mô tả các đặc
điểm, nội dung mà
nhóm biết về hiện
tượng này.
- Sau khi tất cả các nhóm trình bày xong cho
các nhóm bình bầu theo 4 mức tương ứng: A
là 100 điểm,B là 70 điểm,C là 50 điểm điền
vào từng ô theo mẫu phiếu sau để sắp xếp thứ
tự nhóm từ tốt nhất đến cuối.
1

2

3

4

5

6

Nhóm
chấm 1
Nhóm
chấm 2
Nhóm
chấm 3

7

Nhóm
chấm 4
Nhóm
chấm 5
Nhóm
chấm 6
Tổng
điểm
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học và kiến thức hiểu biết SGK, trả
lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra dựa trên kiến thức đã
được tìm hiểu.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Hiện tượng nhật thực xảy ra khi nào?
A. Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời, ba thiên thể này thẳng hàng hoặc xấp
xỉ thẳng hàng.
B. Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng, ba thiên thể thẳng hàng.
C. Mặt Trời nằm giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
D. Mặt Trăng đi qua vùng bóng tối của Trái Đất.
8

Câu 2. Hiện tượng nguyệt thực toàn phần xảy ra khi:
A. Mặt Trăng đi vào vùng bóng nửa tối của Trái Đất.
B. Mặt Trăng đi hoàn toàn vào vùng bóng tối của Trái Đất.
C. Trái Đất nằm trong bóng tối của Mặt Trăng.
D. Mặt Trịnh, Trái Đất và Mặt Trăng tạo thành một góc vuông.
Câu 3. Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái Đất là gì?
A. Lực hấp dẫn của Mặt Trời và lực hướng tâm.
B. Lực hấp dẫn chủ yếu từ Mặt Trăng và một phần từ Mặt Trời tác dụng lên nước
biển.
C. Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột của nước biển theo chu kì ngày đêm.
D. Sức gió mạnh trên diện rộng của các cơn bão lớn ngoài đại dương.
Câu 4. Vào ngày trăng non (mùng 1 âm lịch), khi Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng
nằm thẳng hàng, biên độ thủy triều sẽ như thế nào?
A. Triều cường (thủy triều lớn nhất trong tháng).
B. Triều kém (thủy triều nhỏ nhất trong tháng).
C. Mực nước biển không thay đổi.
D. Không xuất hiện hiện tượng thủy triều.
Câu 5. Tại sao người ta không quan sát thấy hiện tượng nhật thực vào mỗi đêm trăng
tròn (15 âm lịch)?
A. Vì quỹ đạo của Mặt Trăng quanh Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo của
Trái Đất quanh Mặt Trời.
B. Vì lúc đó Mặt Trăng bị che khuất hoàn toàn bởi bóng tối của Trái Đất.
C. Vì Mặt Trời ở quá xa nên ánh sáng không chiếu tới Mặt Trăng.
D. Vì Trái Đất quay quá nhanh quanh trục của nó.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
9

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

B

B

A

A

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh
chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi:
Câu 1. Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng nguyệt thực và nhật thực. Vì sao không thể
xảy ra hai lần nhật thực, nguyệt thực mỗi tháng?
Câu 2. Mặt Trăng ở vị trí nào so với Trái Đất và Mặt Trời sẽ xảy ra nhật thực?
Câu 3. Hiện tượng nhật thực mỗi năm thường xảy ra như thế nào?
Câu 4. Phân biệt nhật thực toàn phần và nhật thực hình khuyên. Nêu vai trò của Mặt
Trăng trong hai hiện tượng này.
Câu 5. Hãy biểu diễn lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất ở những vùng triều
cao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
10

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Kết quả :
Câu 1.
- Điều kiện để xảy ra hiện tượng nguyệt thực: Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng nằm
trên cùng một đường thẳng.
- Điều kiện để xảy ra hiện tượng nhật thực: Khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng,
Trái Đất gần như thẳng hàng và Mặt Trăng ở vị trí giữa Trái Đất và Mặt Trời.

- Không thể xảy ra hai lần nhật thực, nguyệt thực mỗi tháng vì, hiện tượng nhật thực
và nguyệt thực chỉ có thể xảy ra khi Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời gần như cùng
nằm trên một đường thẳng. Trong khi đó, mặt phẳng bạch đạo và mặt phẳng hoàng
đạo lệc nhau một góc 50 nên Mặt Trăng sẽ ở hơi cao hơn hoặc hơi thấp hơn mặt
phẳng hoàng đạo, do đó sự thẳng hàng hoàn hảo không thể diễn ra một cách thường
xuyên.
Câu 2. Khi Mặt Trăng ở vị trí giữa Trái Đất và Mặt Trời thì sẽ xảy ra nhật thực.

11

Câu 3. Trong một năm có thể có tới 5 lần nhật thực: lần nhật thực đầu tiên vào tháng
giêng; lần 2 vào kì không trăng của tuần Trăng tiếp theo; lần 3 là sau 6 tuần Trăng;
lần 4 xảy ra vào tuần Trăng tiếp theo; lần 5 xảy ra sau lần đầu 12 tuần Trăng.
Câu 4.
- Nhật thực toàn phần: xảy ra khi đĩa tối của Mặt Trăng che khuất hoàn toàn Mặt
Trời và người quan sát nằm trong đĩa tối của Mặt Trăng

- Nhật thực hình khuyên: xảy ra khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm cùng trên
một đường thẳng, nhưng Mặt Trăng không che hết toàn toàn Mặt Trời. Khi đó Mặt
Trời vẫn hiện ra như một vòng đai rực rỡ bao quanh đĩa Mặt Trăng.

- Vai trò của Mặt Trăng: đóng vai trò là vật chắn sáng, làm cho ánh sáng Mặt Trời
không thể chiếu đến Trái Đất.

12

Câu 5. Lực hấp dẫn do Mặt Trăng và Mặt Trời tác dụng lên lớp nước trên bề mặt
F1; ⃗
F2
Trái Đất là ⃗

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS phát triển được năng lực, vận dụng giải thích được một cách sơ lược
và định tính các hiện tượng: nhật thực; nguyệt thực; thủy triều.
b) Nội dung: GV chiếu một số bài tập vận dụng, HS suy nghĩ trả lời
c) Sản phẩm: HS giải thích một số bài tập liên quan đến hiện tượng nhật thực; nguyệt
thực; thủy triều.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu một số bài tập vận dụng, HS suy nghĩ trả lời
Câu 1. Giải thích tại sao nguyệt thực lại kéo dài hơn so với nhật thực.
Câu 2. Giải thích tại sao khi Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng thẳng hàng sẽ xảy ra
triều cường.
Câu 3. Hãy giải thích tại sao vào khoảng tháng 9, tháng 10 hằng năm thường xảy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:

13

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Kết quả :
Câu 1. Nguyệt thực kéo dài hơn nhật thực vì Trái Đất có kích thước lớn hơn Mặt
Trăng, do đó bóng của Trái Đất che khuất Mặt Trăng lâu hơn so với bóng của Mặt
Trăng khi che khuất Trái Đất.
Câu 2. Khi Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng thẳng hàng, tổng hợp lực hấp dẫn do
Mặt Trăng và Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất và lớp nước bao xung quanh là lớn
hơn, do đó sẽ xảy ra triều cường.

Câu 3. Vì khi đó khoảng các giữa Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất là nhỏ nhất lên
lực hấp dẫn lớn nhất, dẫn đến triều cường mạnh nhất.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

-

Ôn tập chuyên đề 2.

-

Chuẩn bị bài mới Bài 7. Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường.

14
 
Gửi ý kiến