Bài 42. Ozon và hiđro peoxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Khánh Linh
Ngày gửi: 11h:50' 09-04-2016
Dung lượng: 146.0 KB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Võ Khánh Linh
Ngày gửi: 11h:50' 09-04-2016
Dung lượng: 146.0 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 27/03/2016
Ngày dạy: 30/03/2016
Người dạy: Võ Khánh Linh
Lớp: tiết:
GIÁO ÁN
Bài 42: OZON VÀ HIDRO PEOXIT
(Nâng cao)
MỤC TIÊU
Về kiến thức
Học sinh biết: - Cấu tạo phân tử O3, Hidro Peoxit. - Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của ozon là tính oxi hóa mạnh và của Hidro Peoxit là vừa oxi hoá vừa khử. - Vai trò của ozon đối với sự sống trên Trái Đất, với bầu khí quyển và ứng dụng cừa ozon và hidro peoxit với đời sống và sản xuất. Học sinh hiểu: - Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của O3, và tính vừa oxi hoá vừa khử của hidro peoxit. Chứng minh bằng phương trình phản ứng.
Học sinh vận dụng:
- kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề trong tự nhiên.
2. Về kĩ năng
- Quan sát, thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất và phương pháp điều chế. - Viết phương trình hóa học của phản ứng ozon và hidro peoxit với kim loại, phi kim, các hợp chất. - Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp. - Nhận biết các chất khí.
3. Về thái độ
- Giúp học sinh có thái độ bảo vệ môi trường, bảo vệ không khí,bầu khí quyển, yêu cuộc sống và yêu thích hóa học.
- Biết thêm về một số ứng dụng hoá học trong đời sống.
4. Năng lực:
- Phát triển năng lực phân tích, khái quát vấn đề trên cơ sở tư duy logic.
- Năng lực tính toán.
CHUẨN BỊ
Giáo viên:
Giáo án, bài giảng điện tử.
Học sinh:
Ôn lại kiến thức khái quát về nhóm oxi
Tính chất hóa học của oxi
Xem trước bài mới (tính chất của ozon, hidro peoxit)
III. TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT HỌC.
Ổn định lớp ( 1 phút )
Kiểm tra bài củ (4 phút ): Cho biết tính chất hoá học của oxi? Viết PTHH chứng minh?
Giới thiệu bài mới ( 1 phút ): Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu được một dạng thù hình của nguyên tố oxi là O2 và O2 có vai trò rất quan trọng đối với sự sống. Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một dạng thù hình khác của nguyên tố oxi là O3 (ozon) và hợp chất của nó với hidro, xem chúng có tính chất và vai trò như thế nào có quan trọng giống O2 hay có tác hại gì trong hóa học và đời sống. Sau đây chúng ta sẽ vào bài Ozon và Hidro peoxit.
Hoạt động dạy học:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
4 phút
Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử của ozon
Oxi ( O2 ) và ozon
( O3 ) là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi.
Vận dụng quy tắc bát tử ( 8e ) viết công thức cấu tạo của ozon.( z = 8 )
Yêu cầu HS xét công thức cấu tạo của O3:
Số liên kết
Phân tử ozon có ba nguyên tử oxi liên kết với nhau. Nguyên tử oxi trung tâm tạo một liên kết cho – nhận và hai liên kết cộng hoá trị
I OZON
Oxi ( O2 )và ozon ( O3 ) là hai dạng thù hình của của oxi
1 Cấu tạo phân tử của ozon
Phân tử ozon có ba nguyên tử oxi liên kết với nhau. Nguyên tử oxi trung tâm tạo một liên kết cho – nhận và hai liên kết cộng hoá trị
2 phút
Hoạt động 2: Tính chất vật lí của ozon
Hướng dẫn HS đọc SGK để rút ra các tính chất vật lí của ozon?
Trạng thái?
Màu sắc ? mùi vị ?
Nhiệt độ hoá lỏng?
Khả năng hoà tan ?
Ozon là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt,hoá lỏng ở - 1120C có màu xanh đậm,tan trong nước nhiều hơn oxi 16 lần
2. Tính chất của ozon
a. Tính chất vật lí
Ozon là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt,hoá lỏng ở - 1120C có màu xanh đậm,tan trong nước nhiều hơn oxi 16 lần
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
Ozon được tạo thành từ oxi
3O2 2O3
Do ảnh hưởng của tia cực tím trong khí quyển hoặc sự phóng điện trong cơn dông.
Ozon phản ứng hầu hết các kim loại( trừ Au và Pt ).Ở điều kiên thường O2 không oxi hoá được Ag, nhưng O3 thì oxi hoá Ag thành Ag2O:
Ag + O2 (không phản ứng)
2Ag + O3 Ag2O + O2
Oxi không oxi hoá được ion I- trong
Ngày dạy: 30/03/2016
Người dạy: Võ Khánh Linh
Lớp: tiết:
GIÁO ÁN
Bài 42: OZON VÀ HIDRO PEOXIT
(Nâng cao)
MỤC TIÊU
Về kiến thức
Học sinh biết: - Cấu tạo phân tử O3, Hidro Peoxit. - Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của ozon là tính oxi hóa mạnh và của Hidro Peoxit là vừa oxi hoá vừa khử. - Vai trò của ozon đối với sự sống trên Trái Đất, với bầu khí quyển và ứng dụng cừa ozon và hidro peoxit với đời sống và sản xuất. Học sinh hiểu: - Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của O3, và tính vừa oxi hoá vừa khử của hidro peoxit. Chứng minh bằng phương trình phản ứng.
Học sinh vận dụng:
- kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề trong tự nhiên.
2. Về kĩ năng
- Quan sát, thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất và phương pháp điều chế. - Viết phương trình hóa học của phản ứng ozon và hidro peoxit với kim loại, phi kim, các hợp chất. - Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp. - Nhận biết các chất khí.
3. Về thái độ
- Giúp học sinh có thái độ bảo vệ môi trường, bảo vệ không khí,bầu khí quyển, yêu cuộc sống và yêu thích hóa học.
- Biết thêm về một số ứng dụng hoá học trong đời sống.
4. Năng lực:
- Phát triển năng lực phân tích, khái quát vấn đề trên cơ sở tư duy logic.
- Năng lực tính toán.
CHUẨN BỊ
Giáo viên:
Giáo án, bài giảng điện tử.
Học sinh:
Ôn lại kiến thức khái quát về nhóm oxi
Tính chất hóa học của oxi
Xem trước bài mới (tính chất của ozon, hidro peoxit)
III. TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT HỌC.
Ổn định lớp ( 1 phút )
Kiểm tra bài củ (4 phút ): Cho biết tính chất hoá học của oxi? Viết PTHH chứng minh?
Giới thiệu bài mới ( 1 phút ): Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu được một dạng thù hình của nguyên tố oxi là O2 và O2 có vai trò rất quan trọng đối với sự sống. Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một dạng thù hình khác của nguyên tố oxi là O3 (ozon) và hợp chất của nó với hidro, xem chúng có tính chất và vai trò như thế nào có quan trọng giống O2 hay có tác hại gì trong hóa học và đời sống. Sau đây chúng ta sẽ vào bài Ozon và Hidro peoxit.
Hoạt động dạy học:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
4 phút
Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử của ozon
Oxi ( O2 ) và ozon
( O3 ) là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi.
Vận dụng quy tắc bát tử ( 8e ) viết công thức cấu tạo của ozon.( z = 8 )
Yêu cầu HS xét công thức cấu tạo của O3:
Số liên kết
Phân tử ozon có ba nguyên tử oxi liên kết với nhau. Nguyên tử oxi trung tâm tạo một liên kết cho – nhận và hai liên kết cộng hoá trị
I OZON
Oxi ( O2 )và ozon ( O3 ) là hai dạng thù hình của của oxi
1 Cấu tạo phân tử của ozon
Phân tử ozon có ba nguyên tử oxi liên kết với nhau. Nguyên tử oxi trung tâm tạo một liên kết cho – nhận và hai liên kết cộng hoá trị
2 phút
Hoạt động 2: Tính chất vật lí của ozon
Hướng dẫn HS đọc SGK để rút ra các tính chất vật lí của ozon?
Trạng thái?
Màu sắc ? mùi vị ?
Nhiệt độ hoá lỏng?
Khả năng hoà tan ?
Ozon là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt,hoá lỏng ở - 1120C có màu xanh đậm,tan trong nước nhiều hơn oxi 16 lần
2. Tính chất của ozon
a. Tính chất vật lí
Ozon là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt,hoá lỏng ở - 1120C có màu xanh đậm,tan trong nước nhiều hơn oxi 16 lần
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
Ozon được tạo thành từ oxi
3O2 2O3
Do ảnh hưởng của tia cực tím trong khí quyển hoặc sự phóng điện trong cơn dông.
Ozon phản ứng hầu hết các kim loại( trừ Au và Pt ).Ở điều kiên thường O2 không oxi hoá được Ag, nhưng O3 thì oxi hoá Ag thành Ag2O:
Ag + O2 (không phản ứng)
2Ag + O3 Ag2O + O2
Oxi không oxi hoá được ion I- trong
 








Các ý kiến mới nhất