Bài 26. Oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoài Thương
Ngày gửi: 22h:53' 07-02-2018
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoài Thương
Ngày gửi: 22h:53' 07-02-2018
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/01/2018
Ngày dạy:30/01/2018
Tiết 40: OXIT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm sự ôxít, sự phân loại ôxít và cách gọi tên ôxít.
- Nắm được kỹ năng lập CTHH của ôxít
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH và CTHH
3. Giáo dục: Giáo dục tính cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: Rèn thêm kỹ năng lập phương trình, các tính chất hóa học của oxi.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
2. HS: Chuẩn bị bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thuyết minh
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
*. Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, sự ôxi hoá? Cho VD?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
*. Hoạt động1:
- GV VD ở (1). Giới thiệu : Các chất tạo thành ở các PƯHH trên thuộc loại oxit.
- GV: Hãy nhận xét thành phần của các oxit đó?
( Phân tử có 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi)
- Gọi 1 HS nêu định nghĩa oxit.
* GV đưa bài tập: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit.
H2S, CO, CaCO3, ZnO, Fe(OH)2, K2O, MgCl2, SO3, Na2SO4, H2O, NO.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trả lời.
- GV: Vì sao các hợp chất H2S, Na2SO4 không phải là oxit?
*. Hoạt động2:
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
+ Qui tắc hoá trị áp dụng đối với hợp chất hai nguyên tố.
( Trong PUHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kía)
+ Thành phần của oxit.
*. Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS viết công thức chung của oxit.
- GV cho HS quan sát VD (Phần I).
- GV: Dựa vào thành phần có thể chia oxit thành mấy loại chính.
? Em hãy cho biết kí hiệu về một số phi kim thường gặp.
- Yêu cầu HS lấy 3 VD về oxit axit.
- GV giới thiệu một số oxit axit và các axit tương ứng của chúng.
* GV lưu ý: Một số KL ở trạng thái hoá trị cao cũng tạo ra oxit axit.
VD: Mn2O7 axit pemanganic HMnO4.
CrO3 axit cromic H2CrO3.
GV: Em hãy kể tên những kim loại thường gặp?
- Yêu cầu HS lấy 3 VD về oxit bazơ.
- GV giới thiệu một số oxit bazơ và các bazơ tương ứng của chúng.
- Yêu cầu HS gọi tên các oxit bazơ ở phần
III b.
- Nêu nguyên tắc gọi tên oxit đối với trường hợp kim loại nhiều hoá trị và phi kim nhiều hoá trị.
GV: Em hãy gọi tên của FeO, Fe2O3, CuO, Cu2O?
- GV giới thiệu các tiền tố (tiếp đầu ngữ)
- Yêu cầu HS đọc tên: SO2, CO2, N2O3, N2O5.
* BT:Trong các o xit sau, oxit nào là oxit axit, oxit nào là oxit bazơ: SO3, Na2O, CuO, SiO2.
Hãy gọi tên cac oxit đó.
I. Định nghĩa:
* VD: CuO, Na2O, FeO, SO2, CO2...
* Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là
oxi.
II. Công thức:
* Công thức chung:
* Thành phần gồm kí hiệu của nguyên tố O kèm theo chỉ số y và nguyên tố M kèm theo chỉ số x.
III. Phân loại:
* 2 loại chính :
+ Oxit axit.
+ Oxit bazơ.
a. Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
- VD: CO2, SO2, SO3, P2O5, N2O5...
+ CO2 tương ứng với axit cacbonic H2CO3
+ SO2 tương ứng với axit sunfurơ H2SO3
+ P2O5 tương ứng với axit photphoric H3PO4
b. Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
- VD: K2O, MgO, Li2O, ZnO, FeO...
+ K2O tương ứng với bazơ kali hiđroxit KOH.
+ MgO tương ứng với bazơ magie hiđroxit Mg(OH)2.
+ ZnO tương ứng với bazơ kẽm hiđroxit
Zn(OH)2.
IV. Cách gọi tên:
* Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit.
VD: K2O : Kali
Ngày dạy:30/01/2018
Tiết 40: OXIT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm sự ôxít, sự phân loại ôxít và cách gọi tên ôxít.
- Nắm được kỹ năng lập CTHH của ôxít
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH và CTHH
3. Giáo dục: Giáo dục tính cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: Rèn thêm kỹ năng lập phương trình, các tính chất hóa học của oxi.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
2. HS: Chuẩn bị bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thuyết minh
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
*. Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, sự ôxi hoá? Cho VD?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
*. Hoạt động1:
- GV VD ở (1). Giới thiệu : Các chất tạo thành ở các PƯHH trên thuộc loại oxit.
- GV: Hãy nhận xét thành phần của các oxit đó?
( Phân tử có 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi)
- Gọi 1 HS nêu định nghĩa oxit.
* GV đưa bài tập: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit.
H2S, CO, CaCO3, ZnO, Fe(OH)2, K2O, MgCl2, SO3, Na2SO4, H2O, NO.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trả lời.
- GV: Vì sao các hợp chất H2S, Na2SO4 không phải là oxit?
*. Hoạt động2:
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
+ Qui tắc hoá trị áp dụng đối với hợp chất hai nguyên tố.
( Trong PUHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kía)
+ Thành phần của oxit.
*. Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS viết công thức chung của oxit.
- GV cho HS quan sát VD (Phần I).
- GV: Dựa vào thành phần có thể chia oxit thành mấy loại chính.
? Em hãy cho biết kí hiệu về một số phi kim thường gặp.
- Yêu cầu HS lấy 3 VD về oxit axit.
- GV giới thiệu một số oxit axit và các axit tương ứng của chúng.
* GV lưu ý: Một số KL ở trạng thái hoá trị cao cũng tạo ra oxit axit.
VD: Mn2O7 axit pemanganic HMnO4.
CrO3 axit cromic H2CrO3.
GV: Em hãy kể tên những kim loại thường gặp?
- Yêu cầu HS lấy 3 VD về oxit bazơ.
- GV giới thiệu một số oxit bazơ và các bazơ tương ứng của chúng.
- Yêu cầu HS gọi tên các oxit bazơ ở phần
III b.
- Nêu nguyên tắc gọi tên oxit đối với trường hợp kim loại nhiều hoá trị và phi kim nhiều hoá trị.
GV: Em hãy gọi tên của FeO, Fe2O3, CuO, Cu2O?
- GV giới thiệu các tiền tố (tiếp đầu ngữ)
- Yêu cầu HS đọc tên: SO2, CO2, N2O3, N2O5.
* BT:Trong các o xit sau, oxit nào là oxit axit, oxit nào là oxit bazơ: SO3, Na2O, CuO, SiO2.
Hãy gọi tên cac oxit đó.
I. Định nghĩa:
* VD: CuO, Na2O, FeO, SO2, CO2...
* Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là
oxi.
II. Công thức:
* Công thức chung:
* Thành phần gồm kí hiệu của nguyên tố O kèm theo chỉ số y và nguyên tố M kèm theo chỉ số x.
III. Phân loại:
* 2 loại chính :
+ Oxit axit.
+ Oxit bazơ.
a. Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
- VD: CO2, SO2, SO3, P2O5, N2O5...
+ CO2 tương ứng với axit cacbonic H2CO3
+ SO2 tương ứng với axit sunfurơ H2SO3
+ P2O5 tương ứng với axit photphoric H3PO4
b. Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
- VD: K2O, MgO, Li2O, ZnO, FeO...
+ K2O tương ứng với bazơ kali hiđroxit KOH.
+ MgO tương ứng với bazơ magie hiđroxit Mg(OH)2.
+ ZnO tương ứng với bazơ kẽm hiđroxit
Zn(OH)2.
IV. Cách gọi tên:
* Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit.
VD: K2O : Kali
 









Các ý kiến mới nhất