Tìm kiếm Giáo án
Bài 26. Oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 19h:53' 20-05-2017
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 19h:53' 20-05-2017
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy: 21- Tiết 40
Ngày dạy: 20/01/2017 OXIT
1. Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS :
Hoạt động 1,3
- nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố Oxi
- Oxit gồm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ. Biết dẫn ra ví dụ minh họa
HS :
động 2,4
- Cách lập CTHH của oxit và cách gọi tên oxit
1.2.Kĩ năng:
HS hiện được:
động 2,3,4:
- Vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH đã học ở chương I để lập công thức của oxit.
- Phân loại oxit
- Gọi tên oxit theo CTHH và ngược lại.
1.3.Thái độ:
Thói quen: Giáo HS tính cẩn thận
Tính cách: Tính tư duy
2.dung học tập:
Khái niệm oxit, phân oxit
Cách lập CTHH và gọi tên oxit
3. Chuẩn bị:
3.2 -GV: phụ
3.2-HSø: Ôn lại bài 9 CTHH bài 10 Hóa trị ở chương I
4. chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chứcvà kiểm diện :1p
8A1:...............................................
8A2:...............................................
4.2. Kiểm tra miệng:5p
Câu hỏi
Đáp án
Thế nào là sự oxi hoá, phản ứng hóa hợp? Nêu ví dụ mỗi loại? ()
Thế nào là oxit? (2đ)
- Sự tác dụng của oxi với một chất khác là sự oxi hoá.( 3đ)
- Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu. ( 3đ)
HS nêu đúng mỗi loại 1 ví dụ đạt (1 đ)
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. (2đ)
4.3. trình bài học:
Hoạt động Thầy Trò
Nội dung bài dạy
-(GV giới thiệu bài như sgk
* Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm về oxit(5p)
+HS trả lời câu hỏi của GV: Kể các oxit mà em biết, nhận xét thành phần phân tử của oxit từ đó nêu định nghĩa
-(-GV sửa chữa nhận xét bổ sung
-(-GV dùng phương pháp grap để grap hóa định nghĩa
Khái niệm oxit:
+HS nhóm thảo luận, nêu định nghĩa
* Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH oxit.(4p)
+HS nhóm nhận xét các thành phần trong công thức của oxit và phát biểu kết luận về công thức của oxit
-(-GV gợi ý HS nhắc lại qui tắc về hóa trị đối với hợp chất 2 nguyên tố
Kết luận công thức oxit
* Hoạt động 3: Tìm hiểu phân loại oxit(10p)
-GV thông báo:
Oxit được chia 2 loại chính là oxit axit và oxít bazơ
+HS thảo luận phát biểu
Thông báo axit và tương ứng như sgk
* Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên oxit(10p)
(GV nêu tên các oxit HS nhóm thảo luận đưa ra cách gọi tên chung
+HS lấy vd CTHH của axit gọi tên
Lưu ý HS lấy ví dụ với kim loại có nhiều hóa trị
Ví dụ: FeO: sắt (II) oxít
Rút ra cách gọi tên chung( như sgk)
-(GV thông báo cách gọi tên riêng ( như sgk)
I. Định nghĩa.
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi
II. Công thức. MxOy
trong đó: M: KHHH cua nguyên tố
x; y là các chỉ số
Ví dụ: Na2O; ZnO; SO2; P2O5
III. Phân loại
1. Oxit axit
Thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit
Ví dụ: SO3; CO2; P2O5,…..
Oxit bazơ
Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ
Ví dụ: Na2O; CaO; CuO,…..
IV. Cách gọi tên.
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
Ví dụ:
Na2O: natri oxit
NO: nitơ oxit
1.Tên oxit bazơ:
Tên oxit = tên kim loại ( kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxit
VD: Fe2O3: Sắt (III) oxit
Cu2O: Đồng(I) oxit
2.
Ngày dạy: 20/01/2017 OXIT
1. Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS :
Hoạt động 1,3
- nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố Oxi
- Oxit gồm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ. Biết dẫn ra ví dụ minh họa
HS :
động 2,4
- Cách lập CTHH của oxit và cách gọi tên oxit
1.2.Kĩ năng:
HS hiện được:
động 2,3,4:
- Vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH đã học ở chương I để lập công thức của oxit.
- Phân loại oxit
- Gọi tên oxit theo CTHH và ngược lại.
1.3.Thái độ:
Thói quen: Giáo HS tính cẩn thận
Tính cách: Tính tư duy
2.dung học tập:
Khái niệm oxit, phân oxit
Cách lập CTHH và gọi tên oxit
3. Chuẩn bị:
3.2 -GV: phụ
3.2-HSø: Ôn lại bài 9 CTHH bài 10 Hóa trị ở chương I
4. chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chứcvà kiểm diện :1p
8A1:...............................................
8A2:...............................................
4.2. Kiểm tra miệng:5p
Câu hỏi
Đáp án
Thế nào là sự oxi hoá, phản ứng hóa hợp? Nêu ví dụ mỗi loại? ()
Thế nào là oxit? (2đ)
- Sự tác dụng của oxi với một chất khác là sự oxi hoá.( 3đ)
- Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu. ( 3đ)
HS nêu đúng mỗi loại 1 ví dụ đạt (1 đ)
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. (2đ)
4.3. trình bài học:
Hoạt động Thầy Trò
Nội dung bài dạy
-(GV giới thiệu bài như sgk
* Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm về oxit(5p)
+HS trả lời câu hỏi của GV: Kể các oxit mà em biết, nhận xét thành phần phân tử của oxit từ đó nêu định nghĩa
-(-GV sửa chữa nhận xét bổ sung
-(-GV dùng phương pháp grap để grap hóa định nghĩa
Khái niệm oxit:
+HS nhóm thảo luận, nêu định nghĩa
* Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH oxit.(4p)
+HS nhóm nhận xét các thành phần trong công thức của oxit và phát biểu kết luận về công thức của oxit
-(-GV gợi ý HS nhắc lại qui tắc về hóa trị đối với hợp chất 2 nguyên tố
Kết luận công thức oxit
* Hoạt động 3: Tìm hiểu phân loại oxit(10p)
-GV thông báo:
Oxit được chia 2 loại chính là oxit axit và oxít bazơ
+HS thảo luận phát biểu
Thông báo axit và tương ứng như sgk
* Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên oxit(10p)
(GV nêu tên các oxit HS nhóm thảo luận đưa ra cách gọi tên chung
+HS lấy vd CTHH của axit gọi tên
Lưu ý HS lấy ví dụ với kim loại có nhiều hóa trị
Ví dụ: FeO: sắt (II) oxít
Rút ra cách gọi tên chung( như sgk)
-(GV thông báo cách gọi tên riêng ( như sgk)
I. Định nghĩa.
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi
II. Công thức. MxOy
trong đó: M: KHHH cua nguyên tố
x; y là các chỉ số
Ví dụ: Na2O; ZnO; SO2; P2O5
III. Phân loại
1. Oxit axit
Thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit
Ví dụ: SO3; CO2; P2O5,…..
Oxit bazơ
Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ
Ví dụ: Na2O; CaO; CuO,…..
IV. Cách gọi tên.
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
Ví dụ:
Na2O: natri oxit
NO: nitơ oxit
1.Tên oxit bazơ:
Tên oxit = tên kim loại ( kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxit
VD: Fe2O3: Sắt (III) oxit
Cu2O: Đồng(I) oxit
2.
 









Các ý kiến mới nhất