Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Oxit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc thảo
Ngày gửi: 10h:11' 11-05-2015
Dung lượng: 221.0 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người

(- Các nhóm làm Bài tập 2 / 25 sách giáo khoa.
5. Hướng dẫn học tập
- Học bài, làm Bài tập 1, 3.a, 4, 5 / 25 sách giáo khoa.
GV gợi ý: Bài tập 4 dùng hoá chất vừa nhận biết để làm thuốc thử cho các chất còn lại.
- Chuẩn bị bài "Natri hiđroxit".
+ NaOH có tính chất hoá học nào?
+ Minh hoạ bằng phương trình hoá học?
V. RÚT KINH NGHIỆM.


-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------







* Hoạt động 1: Vào bài
GV: gọi HS nhắc lại “Định nghĩa axit, công thức chung của axit “
HS: nêu định nghĩa axit.
Công thức chung axit: HnA
Trong đó: A là gốc axit, n là hóa trị
GV: gợi ý HS nêu tính chất hóa học của axit (đã học ở lớp 8) như tác dụng với chất chỉ thị màu, với kim loại( bài điều chề hidro), với oxit bazơ ( bài tính chất hóa học oxit). Giới thiệu bài” Tìm hiểu tính chất hóa học của axit “
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tínhchất hóa học của axit
Gọi một học sinh đọc thí nghiệm Sgk
GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
(-Các nhóm tiến hành thí nghiệm và báo cáo hiện tượng thí nghiệm. Rút ra kết luận qua thí nghiệm?
Bài tập: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch: NaCl, NaOH, HCl.

* Gọi 1Hs đọc thí nghiệm Sgk.
GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm cho Zn tác dụng dung dịch H2SO4?
(- Các nhóm báo cáo hiện tượng và giải thích hiện tượng thí nghiệm? Viết phương trình hoá học.
?.. Gọi 1 Hs đọc tên sản phẩm của phản ứng giữa Mg + HCl và Al + H2SO4
(- Rút ra kết luận chung.

GV lưu ý: Một số kim loại không phản ứng với dung dịch axit: Cu, Ag, Hg, Au và HNO3, H2SO4 đặc, noùng tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí H2.

(- HS đọc thí nghiệm Sgk tr12.
GV hướng dẫn học sinh thực hiện 2 thí nghiệm.
+ TN1: Cu(OH)2 tác dụng dung dịch HCl.
+ TN2: NaOH tác dụng dung dịch HCl.
(-Các nhóm làm thí nghiệm, báo cáo hiện tượng.
GV thông báo sản phẩm.
?..Gọi học sinh viết các PTHH, nhận xét.
(- Nêu kết luận chung.
Liên hệ kiến thức cũ:Tìm hiểu tính chất của axit tác dụng với oxit bazơ.









(-Hs đọc và thực hiện thí nghiệm theo sách giáo khoa. Báo cáo, giải thích hiện tượng và viết PTHH.
(-Rút ra kết luận.
Giáo viên: Ngoài ra, axit còn tác dụng với muối sẽ học ở Bài 9.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về axit mạnh và axit yếu
GV giới thiệu cho học sinh dựa vào khả năng phản ứng với các chất có thể phân loại axit thành 2 loại: axit mạnh và axit yếu. Cho một số ví dụ.








I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu

Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.





2. Axit tác dụng với kim loại





PTHH:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Kẽm sunfat
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Magiê clorua
Kết luận:
Dd Axit + nhiều kim loại→ Muối + H2.




3. Axit tác dụng với bazơ: (Phản ứng trung hoà)




PTHH:
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O




Kết luận: Axit + Bazơ →Muối + nước.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ:
PTHH :
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Kết luận: Axit + Oxit bazơ →Muối + nước.

II. AXIT VÀ AXIT :
Dựa vào tính chất hoá học, chia axit thành hai loại:
+ Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3…
+ Axit yếu: H2S, H2CO3…


4. tổng kết:
- GV hướng dẫn cho Học sinh nắm thuật nhớ tính chất hóa học của Axit
< Chỉ- Ba – OC – Kim – Mà >
- GV cho học sinh tham gia trò chơi giải ô chữ tìm từ có nghĩa ở hàng dọc qua đó GV giáo dục cho học sinh ý thức tự học với từ có nghĩa tìm được là “ TỰ HỌC ”.








 
Gửi ý kiến