Bài 26. Oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 15h:32' 04-01-2015
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 15h:32' 04-01-2015
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Tuần 21 .Tiết 40
ND: 8/01/13
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
HS biết được : - Định nghĩa oxit .
- Khái niệm oxit axit,oxit bazo
HS hiểu - Cách gọi tên oxit nói chung ,oxit của kim loại có nhiều hóa trị ,oxit của phi kim nhiều hóa trị .
- Cách lập CTHH của oxit .
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: - Phân loại oxit bazo ,oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ thể .
HS thực hiện thành thạo - Gọi tên một số oxit theo CTHH và ngược lại .
- Lập được CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại biết CTHH cụ thể ,tìm hóa trị của nguyên tố .
1.3. Thái độ:
Thói quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi viết công thức hóa học của các oxit .
Tính cách: Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
- Khái niệm oxit ,oxit axit ,oxit bazo
- Cách lập được CTHH của oxit và cách gọi tên
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: bảng phụ ghi bài tập
3.2.HS: xem bài trước, ôn kiến thức về CTHH, qui tắc hóa trị
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số
4.2.Kiểm tra miệng :
- Lập PTHH biểu diễn phản ứng hóa hợp của oxi với kim loại Zn, Al, Cu biết CTHH các hợp chất tạo thành lần lượt là: ZnO, Al2O3, CuO (10đ)
ĐA: 2Zn + O2 ( 2ZnO (3đ)
4Al + 3O2 ( 2Al2O3 (4đ)
2Cu + O2 ( 2CuO (3đ)
4.3. Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu bài: những hợp chất ZnO, Al2O3, CuO được gọi là oxit vậy oxit là gì ? có mấy loại oxit?
Công thức hoá học của oxít gồm những nguyên tố nào? Cách gọi tên oxít như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
HĐ 1: (5 p) Tìm hiểu oxít là gì?
KT : Giúp HS được Định nghĩa oxit
Vào bài những hợp chất ZnO, Al2O3, CuO được gọi là oxit vậy oxit là gì ?
GV : Em hãy kể tên một vài oxit mà em đã biết ? Viết công thức của nó và nhận xét thành phần của các oxit đó ?
- HS tiếp tục nhận xét về thành phần các oxít mục I SGK gồm CuO, Fe2O3, CO2, SO2
- HS phát biểu định nghĩa oxít
- GV sửa chữa bổ sung và chốt lại định nghĩa oxít.
HĐ 2: (10 p) Công thức oxít ntn?
KN : Giúp HS hiểu được cách lập công thức của oxit
GV : Nếu gọi Nguyên tố liên kết với oxi là M, có chỉ số là x, hoá trị là a, chỉ số của oxi là y , thì công thức của oxit là gì ?
HS : Hoạt động nhóm .3 phút
Công thức chung của oxit là : MxOy
Theo quy tắc hoá trị: a.x = II . y
- GV hướng dẫn lại hs cách lập CTHH bằng cách chéo hoá trị.
-Luyện tập cho học sinh lập công thức hoá học 1 số oxít: Natrioxit, lưu huỳnh trioxít, sắt (II) oxit…
HĐ 3: (10 p) Có mấy loại oxít?
KT : Giúp HS được Phân loại oxit bazo ,oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ thể .
Vào bài
-GV: Nêu VD một số oxít : CO2, CaO, Fe2O3 …
GV : Em hãy nghiên cứu SGK và cho biết oxit được phân thành mấy loại ?
HS : hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của giáo viên.
- Oxit được chia thành 2 loại :
Oxit axit ( thường là oxit của phi kim) và Oxit bazơ ( thường là oxit của kim loại).
Giáo viên phân tích từng thành phần của các oxít để phân loại
-GV: cần phải nói oxít axít thường là oxít của phi kim vì ngoài các phi kim thì một số phi kim ở trạng thái hoá trị cao cũng tạo ra oxit axit.
VD: Mn2O7
-Nhiều oxít của kim loại không tan trong nước để tạo ra bazơ tương ứng do đó chỉ có một số oxít bazơ tác dụng với nước sinh ra bazơ
VD: K2O, Na2O, BaO, CaO…….
Không nói tất cả các oxít bazơ tác dụng với nước sinh ra bazơ.
HĐ 4: (10 p) Cách gọi tên oxít như thế nào?
- GV: giới thiệu
ND: 8/01/13
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
HS biết được : - Định nghĩa oxit .
- Khái niệm oxit axit,oxit bazo
HS hiểu - Cách gọi tên oxit nói chung ,oxit của kim loại có nhiều hóa trị ,oxit của phi kim nhiều hóa trị .
- Cách lập CTHH của oxit .
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: - Phân loại oxit bazo ,oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ thể .
HS thực hiện thành thạo - Gọi tên một số oxit theo CTHH và ngược lại .
- Lập được CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại biết CTHH cụ thể ,tìm hóa trị của nguyên tố .
1.3. Thái độ:
Thói quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi viết công thức hóa học của các oxit .
Tính cách: Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
- Khái niệm oxit ,oxit axit ,oxit bazo
- Cách lập được CTHH của oxit và cách gọi tên
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: bảng phụ ghi bài tập
3.2.HS: xem bài trước, ôn kiến thức về CTHH, qui tắc hóa trị
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số
4.2.Kiểm tra miệng :
- Lập PTHH biểu diễn phản ứng hóa hợp của oxi với kim loại Zn, Al, Cu biết CTHH các hợp chất tạo thành lần lượt là: ZnO, Al2O3, CuO (10đ)
ĐA: 2Zn + O2 ( 2ZnO (3đ)
4Al + 3O2 ( 2Al2O3 (4đ)
2Cu + O2 ( 2CuO (3đ)
4.3. Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu bài: những hợp chất ZnO, Al2O3, CuO được gọi là oxit vậy oxit là gì ? có mấy loại oxit?
Công thức hoá học của oxít gồm những nguyên tố nào? Cách gọi tên oxít như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
HĐ 1: (5 p) Tìm hiểu oxít là gì?
KT : Giúp HS được Định nghĩa oxit
Vào bài những hợp chất ZnO, Al2O3, CuO được gọi là oxit vậy oxit là gì ?
GV : Em hãy kể tên một vài oxit mà em đã biết ? Viết công thức của nó và nhận xét thành phần của các oxit đó ?
- HS tiếp tục nhận xét về thành phần các oxít mục I SGK gồm CuO, Fe2O3, CO2, SO2
- HS phát biểu định nghĩa oxít
- GV sửa chữa bổ sung và chốt lại định nghĩa oxít.
HĐ 2: (10 p) Công thức oxít ntn?
KN : Giúp HS hiểu được cách lập công thức của oxit
GV : Nếu gọi Nguyên tố liên kết với oxi là M, có chỉ số là x, hoá trị là a, chỉ số của oxi là y , thì công thức của oxit là gì ?
HS : Hoạt động nhóm .3 phút
Công thức chung của oxit là : MxOy
Theo quy tắc hoá trị: a.x = II . y
- GV hướng dẫn lại hs cách lập CTHH bằng cách chéo hoá trị.
-Luyện tập cho học sinh lập công thức hoá học 1 số oxít: Natrioxit, lưu huỳnh trioxít, sắt (II) oxit…
HĐ 3: (10 p) Có mấy loại oxít?
KT : Giúp HS được Phân loại oxit bazo ,oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ thể .
Vào bài
-GV: Nêu VD một số oxít : CO2, CaO, Fe2O3 …
GV : Em hãy nghiên cứu SGK và cho biết oxit được phân thành mấy loại ?
HS : hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của giáo viên.
- Oxit được chia thành 2 loại :
Oxit axit ( thường là oxit của phi kim) và Oxit bazơ ( thường là oxit của kim loại).
Giáo viên phân tích từng thành phần của các oxít để phân loại
-GV: cần phải nói oxít axít thường là oxít của phi kim vì ngoài các phi kim thì một số phi kim ở trạng thái hoá trị cao cũng tạo ra oxit axit.
VD: Mn2O7
-Nhiều oxít của kim loại không tan trong nước để tạo ra bazơ tương ứng do đó chỉ có một số oxít bazơ tác dụng với nước sinh ra bazơ
VD: K2O, Na2O, BaO, CaO…….
Không nói tất cả các oxít bazơ tác dụng với nước sinh ra bazơ.
HĐ 4: (10 p) Cách gọi tên oxít như thế nào?
- GV: giới thiệu
 









Các ý kiến mới nhất