Bài 29. Oxi - Ozon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Vân Anh
Ngày gửi: 12h:21' 11-03-2018
Dung lượng: 34.9 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Vân Anh
Ngày gửi: 12h:21' 11-03-2018
Dung lượng: 34.9 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
GIÁO ÁN
Tiết 49 – 50 : OXI – OZON. LUYỆN TẬP
Họ và tên sinh viên : Vũ Thị Vân Anh
Khóa/ ngành đào tạo : QH 2014S – Sư phạm Hóa học
Giáo viên hướng dẫn KT – TT : Cô Mai Thị Kim Liên
Lớp KT – TT : 10A3 và 10A8
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài, học sinh có thể:
Kiến thức
Trình bày được vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế của oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
So sánh được tính oxi hóa của oxi và ozon từ đó phân biệt được hai khí trên
Trình bày được ứng dụng của oxi và ozon trong đời sống
Kỹ năng
-Dự đoán và kết luận được tính chất hóa học của oxi và ozon
Viết và cân bằng được các phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học và điều chế của oxi và ozon
Thái độ
Say sưa, hứng thú tìm hiểu kiến thức hóa học và thấy được tầm quan trọng của khí oxi, ozon trong đời sống
Có ý thức bảo vệ môi trường, tham gia trồng và bảo vệ cây xanh
Định hướng năng lực phát triển
- Năng lực tự học
Năng lực tư duy
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
CHUẨN BỊ
Học sinh
-Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học
-Đọc trước bài oxi – ozon
-Tìm hiểu về tầm quan trọng của oxi – ozon trong đời sống con người
-Tìm hiểu về phương pháp bảo vệ bầu không khí trong lành và bảo vệ tầng ozon
Giáo viên
Sách giáo khoa cơ bản và nâng cao, tài liệu có liên quan
Phiếu học tập
Bảng 1
Viết và và cân bằng các phương trình hóa học sau. Nhận xét sự thay đổi số oxi hóa , từ đó rút ra nhận xét về tính chất hóa học đặc trưng của oxi?
Oxi tác dụng với kim loại
( trừ Au, Pt,....)
t0
Na + O2 (
t0
Mg + O2 (
t0
Fe + O2 (
Oxi tác dụng với phi kim
( trừ halogen)
t0
P + O2 (
t0
C + O2 (
Oxi tác dụng với một số
hợp chất (C2H5OH, H2S,
....)
t0
CO + O2 (
t0
C2H5OH + O2 (
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp đàm thoại gợi mở
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số, tác phong
Vào bài mới
Như chúng ta đã biết oxi là một trong những chất khí vô cùng quan trọng trong duy trì sự sống cho vạn vật. Còn ozon là một dạng hình thù khác của oxi , có vai trò hấp thu toàn bộ tia cực tím của mặt trời – kẻ hủy diệt mọi sinh vật trên trái đất
Để hiểu kỹ hơn về hai khí này, hôm này chúng ta cùng tìm hiểu bài 29: Oxi – ozon
Hoạt động của GV – HS
Nôi dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí cấu tạo của Oxi
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng HTTH xác
định vị trí của nguyên tố oxi ?( Ô, chu kỳ,
phân nhóm ).
- GV yêu cầu HS viết cấu hình e, CTCT của
phân tử oxi và xác định liên kết trong phân tử
oxi.
- HS lên bảng trình bày
A. OXI
I. Vị trí và cấu tạo
- Vị trí: ô 8, chu kì 2, nhóm VIA
- Cấu hình electron: 1s22s22p4
.. ..
- CT e: : O : : O :
- CTCT: O = O ( CTPT: O2
Hoạt động 2: Khảo sát tính chất vật lý của Oxi
-HS dựa vào SGK và kiến thức mà em biết, nêu
tính chất vật lý của Oxi
- GV đặt câu hỏi : Vậy chúng ta có thể thấy
oxi lỏng ở đâu ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung: Chúng ta thường thấy
oxi lỏng trong các bình thở của thợ lặn, bình
oxi trong bệnh viện. Người ta nén ở thể lỏng để
chứa được nhiều oxi hơn.
II. Tính chất vật lí
- Chất khí không màu, không mùi, không vị
,nặng hơn không khí (d=1,1), ít tan trong
nước
- Oxi hóa lỏng ở - 1830 C.Oxi lỏng có màu
xanh da trời
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của Oxi
-GV yêu cầu HS nhận xét độ âm điện của
nguyên từ Oxi. Từ cấu hình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
GIÁO ÁN
Tiết 49 – 50 : OXI – OZON. LUYỆN TẬP
Họ và tên sinh viên : Vũ Thị Vân Anh
Khóa/ ngành đào tạo : QH 2014S – Sư phạm Hóa học
Giáo viên hướng dẫn KT – TT : Cô Mai Thị Kim Liên
Lớp KT – TT : 10A3 và 10A8
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài, học sinh có thể:
Kiến thức
Trình bày được vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế của oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
So sánh được tính oxi hóa của oxi và ozon từ đó phân biệt được hai khí trên
Trình bày được ứng dụng của oxi và ozon trong đời sống
Kỹ năng
-Dự đoán và kết luận được tính chất hóa học của oxi và ozon
Viết và cân bằng được các phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học và điều chế của oxi và ozon
Thái độ
Say sưa, hứng thú tìm hiểu kiến thức hóa học và thấy được tầm quan trọng của khí oxi, ozon trong đời sống
Có ý thức bảo vệ môi trường, tham gia trồng và bảo vệ cây xanh
Định hướng năng lực phát triển
- Năng lực tự học
Năng lực tư duy
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
CHUẨN BỊ
Học sinh
-Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học
-Đọc trước bài oxi – ozon
-Tìm hiểu về tầm quan trọng của oxi – ozon trong đời sống con người
-Tìm hiểu về phương pháp bảo vệ bầu không khí trong lành và bảo vệ tầng ozon
Giáo viên
Sách giáo khoa cơ bản và nâng cao, tài liệu có liên quan
Phiếu học tập
Bảng 1
Viết và và cân bằng các phương trình hóa học sau. Nhận xét sự thay đổi số oxi hóa , từ đó rút ra nhận xét về tính chất hóa học đặc trưng của oxi?
Oxi tác dụng với kim loại
( trừ Au, Pt,....)
t0
Na + O2 (
t0
Mg + O2 (
t0
Fe + O2 (
Oxi tác dụng với phi kim
( trừ halogen)
t0
P + O2 (
t0
C + O2 (
Oxi tác dụng với một số
hợp chất (C2H5OH, H2S,
....)
t0
CO + O2 (
t0
C2H5OH + O2 (
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp đàm thoại gợi mở
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số, tác phong
Vào bài mới
Như chúng ta đã biết oxi là một trong những chất khí vô cùng quan trọng trong duy trì sự sống cho vạn vật. Còn ozon là một dạng hình thù khác của oxi , có vai trò hấp thu toàn bộ tia cực tím của mặt trời – kẻ hủy diệt mọi sinh vật trên trái đất
Để hiểu kỹ hơn về hai khí này, hôm này chúng ta cùng tìm hiểu bài 29: Oxi – ozon
Hoạt động của GV – HS
Nôi dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí cấu tạo của Oxi
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng HTTH xác
định vị trí của nguyên tố oxi ?( Ô, chu kỳ,
phân nhóm ).
- GV yêu cầu HS viết cấu hình e, CTCT của
phân tử oxi và xác định liên kết trong phân tử
oxi.
- HS lên bảng trình bày
A. OXI
I. Vị trí và cấu tạo
- Vị trí: ô 8, chu kì 2, nhóm VIA
- Cấu hình electron: 1s22s22p4
.. ..
- CT e: : O : : O :
- CTCT: O = O ( CTPT: O2
Hoạt động 2: Khảo sát tính chất vật lý của Oxi
-HS dựa vào SGK và kiến thức mà em biết, nêu
tính chất vật lý của Oxi
- GV đặt câu hỏi : Vậy chúng ta có thể thấy
oxi lỏng ở đâu ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung: Chúng ta thường thấy
oxi lỏng trong các bình thở của thợ lặn, bình
oxi trong bệnh viện. Người ta nén ở thể lỏng để
chứa được nhiều oxi hơn.
II. Tính chất vật lí
- Chất khí không màu, không mùi, không vị
,nặng hơn không khí (d=1,1), ít tan trong
nước
- Oxi hóa lỏng ở - 1830 C.Oxi lỏng có màu
xanh da trời
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của Oxi
-GV yêu cầu HS nhận xét độ âm điện của
nguyên từ Oxi. Từ cấu hình
 








Các ý kiến mới nhất